TCVN 1450:2009 là tiêu chuẩn gì?
TCVN 1450:2009 là tiêu chuẩn Việt Nam quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và nghiệm thu gạch đất sét nung đặc dùng trong xây dựng. Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1450:1986 và được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Các phương pháp thử nghiệm tham chiếu theo bộ TCVN 6355.
Phạm vi áp dụng
TCVN 1450:2009 áp dụng cho gạch đất sét nung đặc (solid fired clay brick) dùng để xây tường, trụ, cột trong công trình dân dụng và công nghiệp. Tiêu chuẩn không áp dụng cho gạch rỗng, gạch trang trí, gạch chịu lửa hay gạch lát sàn vì các sản phẩm này có tiêu chuẩn riêng.
Kích thước danh nghĩa
Gạch đặc theo TCVN 1450:2009 có kích thước danh nghĩa 220 × 105 × 60 mm (dài × rộng × dày). Sai số cho phép về kích thước: ±5 mm chiều dài, ±4 mm chiều rộng, ±3 mm chiều dày. Kích thước thực tế sau nung thường nhỏ hơn danh nghĩa do co ngót trong quá trình nung.
| Kích thước | Danh nghĩa (mm) | Sai số cho phép (mm) |
|---|---|---|
| Chiều dài | 220 | ± 5 |
| Chiều rộng | 105 | ± 4 |
| Chiều dày | 60 | ± 3 |
Phân mác theo cường độ nén
TCVN 1450:2009 phân loại gạch thành các mác theo cường độ nén trung bình, ký hiệu từ Mác 5 đến Mác 15. Cường độ nén được xác định theo TCVN 6355-2 bằng máy nén thủy lực với tốc độ gia tải quy định.
| Mác gạch | Cường độ nén trung bình (MPa) | Cường độ nén tối thiểu (MPa) |
|---|---|---|
| Mác 5 | ≥ 5,0 | ≥ 3,5 |
| Mác 7,5 | ≥ 7,5 | ≥ 5,0 |
| Mác 10 | ≥ 10,0 | ≥ 7,5 |
| Mác 15 | ≥ 15,0 | ≥ 10,0 |
Yêu cầu về hấp thụ nước
Độ hấp thụ nước của gạch đặc theo TCVN 1450:2009 không được vượt quá 18% theo khối lượng khô. Hấp thụ nước cao làm giảm độ bền, tăng nguy cơ đóng muối (efflorescence) và ảnh hưởng đến liên kết với vữa xây. Phương pháp thử theo TCVN 6355-4: ngâm mẫu trong nước 24 giờ rồi cân khối lượng trước và sau ngâm.
Yêu cầu về ngoại quan
- Độ cong vênh: ≤ 3 mm (đo bằng thước thẳng 300 mm đặt lên mặt gạch).
- Vết nứt: không có vết nứt xuyên suốt; vết nứt bề mặt chiều rộng ≤ 1 mm.
- Sứt mẻ góc cạnh: không quá 2 góc sứt mẻ; kích thước mỗi vết ≤ 10×10×10 mm.
- Màu sắc: đồng đều trong cùng lô hàng; không có màu đen do chưa nung đủ nhiệt.
- Gạch nổ: không được có hiện tượng nổ (pop-out) trên bề mặt do hạt vôi.
Quy tắc lấy mẫu và nghiệm thu
Theo TCVN 1450:2009, lô hàng được định nghĩa là cùng một loại gạch, cùng một lần sản xuất, tối đa 50.000 viên. Số lượng mẫu thử tối thiểu 20 viên mỗi lô cho thử nén và hấp thụ nước.
- Lấy mẫu ngẫu nhiên từ ít nhất 3 vị trí khác nhau trong lô.
- Kiểm tra ngoại quan 100% mẫu lấy về (20 viên).
- Thử cường độ nén: 10 viên theo TCVN 6355-2.
- Thử hấp thụ nước: 5 viên theo TCVN 6355-4.
- Thử độ cong vênh: tất cả mẫu theo TCVN 6355-5.
Lô hàng đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm đều trong giới hạn quy định. Nếu một chỉ tiêu không đạt, có thể lấy mẫu thêm gấp đôi để thử lại; nếu lần 2 vẫn không đạt thì loại lô.
So sánh TCVN 1450:2009 với phiên bản trước
So với TCVN 1450:1986, phiên bản 2009 bổ sung yêu cầu về hiện tượng nổ (pop-out) và quy định rõ hơn về phương pháp lấy mẫu. Phân mác gạch cũng được điều chỉnh, bỏ Mác 20 (ít có thực tế) và bổ sung hướng dẫn chi tiết hơn về sai số kích thước.
Câu hỏi thường gặp
- Gạch 2 lỗ và 3 lỗ có theo TCVN 1450:2009 không?
- Không. Gạch 2 lỗ và 3 lỗ (gạch rỗng) thuộc phạm vi TCVN 4801 (gạch đất sét nung rỗng), không phải TCVN 1450:2009 dành cho gạch đặc.
- Mác gạch nào phù hợp cho xây tường nhà dân dụng?
- Tường chịu lực nhà 2–3 tầng thường dùng Mác 7,5 đến Mác 10. Tường ngăn không chịu lực có thể dùng Mác 5.
- Tại sao gạch có màu vàng lại ít được dùng hơn gạch đỏ?
- Gạch màu vàng nhạt thường do nung chưa đủ nhiệt, cường độ thấp hơn gạch đỏ cam (do Fe2O3 oxy hóa đầy đủ). Gạch đỏ đều màu là dấu hiệu nung đủ nhiệt và cường độ tốt.