Gạch nung xây dựng là gì?
Gạch nung (fired clay brick) là vật liệu xây dựng được sản xuất từ đất sét, nung ở nhiệt độ 900–1050°C trong lò. Quá trình nung tạo ra các phản ứng khoáng hóa, giúp gạch đạt cường độ cơ học và độ bền cần thiết. Gạch đất nung là vật liệu xây tường phổ biến nhất tại Việt Nam, sử dụng từ hàng ngàn năm trong các công Trình tự nhà ở đến công trình lớn.
Phân loại gạch đất nung
Gạch đặc (solid brick): Tỷ lệ rỗng ≤15%, kích thước chuẩn 220×105×60mm. Cường độ chịu nén M75–M150 (75–150 daN/cm²). Dùng xây tường chịu lực, móng. Nặng hơn gạch rỗng nhưng cách âm tốt hơn.
Gạch rỗng (hollow brick): Có 2–4 lỗ rỗng, tỷ lệ rỗng 15–40%. Kích thước phổ biến: 220×105×60mm hoặc 220×105×75mm. Nhẹ hơn 20–30% số với gạch đặc cùng kích thước. Cách nhiệt tốt hơn độ có lớp không khí bên trong.
Gạch thẻ (thinner brick): 190×90×90mm, thường dùng xây tường không chịu lực, tường vệ sinh, tường ngoài nhà phố.
Gạch block bê tông: Xi măng + cát + đá mi ép rung, kích thước lớn hơn (390×190×190mm), không cần nung, độ bền cao và ít biến dạng theo ẩm hơn gạch đất nung.
Tiêu chuẩn kỹ thuật gạch nung
TCVN 1451:2009 — gạch đặc đất sét nung. Yêu cầu: Cường độ chịu nén đặc trưng ≥75 daN/cm² (M75), ≥100 daN/cm² (M100); Độ hút nước: 10–18% theo khối lượng; Độ rỗng: ≤25% cho gạch đặc; Không có vết nứt quá mặt ≥6mm; Công vênh mặt ngoài ≤3mm. TCVN 6477:2016 — gạch block bê tông. TCVN 9033:2011 — gạch rỗng đất sét nung.
Ứng dụng gạch đất nung
Gạch đặc M100–M150: xây tường ngoài chịu lực, móng gạch, tường bao công trình. Gạch rỗng M75: xây tường ngăn phòng trong nhà ở, tường bao không chịu lực. Gạch 3 lỗ M75: xây tường nhà phố, nhà dân dụng thông thường. Lưu ý: Gạch đất nung có hệ số dẫn nhiệt λ ≈ 0,5–0,8 W/mK, không đủ cách nhiệt cho vùng khí hậu nắng nóng nếu không có giải pháp bổ sung.
So sánh gạch đất nung và gạch AAC
Gạch đất nung ưu điểm: quen thuộc, thị trường sẵn, ít nhạy cảm với độ ẩm, dễ cắt khoan. Nhược điểm: nặng (khối lượng riêng 1600–1900 kg/m³), cách nhiệt trung bình, tiêu tốn nhiều vữa, đường xây tạo cầu nhiệt. Gạch AAC (gạch không nung khí chưng áp): nhẹ hơn 3–4 lần, cách nhiệt tốt hơn 5–7 lần, nhưng nhạy cảm hơn với độ ẩm và cần vữa mỏng chuyên dụng.
Kỹ thuật xây gạch đúng chuẩn
Ngâm nước gạch trước khi xây 10–15 phút (tránh gạch hút nước từ vữa làm giảm cường độ mối nối). Chiều dày mối vữa ngang: 10–15mm; mối đứng: 8–12mm. Xây số le tối thiểu 1/4 viên gạch. Tưới ẩm tường sau khi xây 3–5 ngày. Chiều cao xây tối đa trong một ngày: 1,2–1,5m để vữa đủ thời gian đông cứng bản đầu.
Câu hỏi thường gặp về gạch nung
Cần bao nhiêu gạch để xây 1m² tường? Tường 110mm (nửa viên): ~45 viên/m². Tường 220mm (1 viên): ~90 viên/m². Tường 105mm gạch thẻ: ~55 viên/m².
Gạch đất nung và gạch tuynel khác nhau thế nào? Gạch tuynel là gạch đất nung sản xuất bằng lò nung kiểu tuynel (lò liên tục), chất lượng ổn định hơn gạch lò đứng, ít khuyết tật hơn.
Tường gạch bao giờ có thể trát? Sau khi xây 7–14 ngày (để vữa đủ cứng), thường trát sau 28 ngày để tường lún ổn định, tránh nứt trát độ lún.
Xem thêm
- Gạch không nung AAC — giải pháp tường nhẹ cách nhiệt tốt
- Vữa xây dựng — tỷ lệ trộn và kỹ thuật xây gạch
- So sánh gạch đỏ và gạch AAC theo kỹ thuật
- Tiêu chuẩn vật liệu TCVN 1451