Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch có mấy loại theo tiêu chuẩn Việt Nam? Phân loại toàn diện

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, gạch xây dựng có 6 nhóm chính: gạch đất sét nung (TCVN 1450/4801), gạch không nung xi măng cốt liệu (TCVN 6477), gạch bê tông nhẹ AAC (TCVN 7959), gạch bê tông hèm, gạch chịu lửa và gạch lát/ốp.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Gạch xây dựng có mấy loại?

Theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, gạch xây dựng được phân thành 6 nhóm chính dựa trên vật liệu cấu thành và phương pháp sản xuất. Mỗi nhóm có tiêu chuẩn riêng, kích thước khác nhau và phạm vi ứng dụng đặc thù. Lựa chọn đúng loại gạch ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, chi phí và tuổi thọ công trình.

Nhóm 1: Gạch đất sét nung (Fired Clay Brick)

Gạch đất sét nung là loại phổ biến nhất tại Việt Nam, được nung ở 900–1100°C. Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 1450:2009 (gạch đặc) và TCVN 4801 (gạch rỗng).

  • Gạch đặc: 220 × 105 × 60 mm; cường độ nén Mác 5–15; dùng tường chịu lực.
  • Gạch 2 lỗ: 220 × 105 × 60 mm; nhẹ hơn, cách nhiệt hơn; dùng tường không chịu lực.
  • Gạch 3 lỗ: 220 × 105 × 90 mm; phổ biến cho tường dày 105 mm (tường nhẹ ½ viên).
  • Gạch vỉa hè: đặc biệt, cứng và mịn, chịu mài mòn; dùng lát vỉa hè, sân vườn.

Nhóm 2: Gạch không nung xi măng cốt liệu (Concrete Block)

Gạch không nung theo TCVN 6477:2016 được sản xuất từ xi măng, cốt liệu và nước, không qua nung nhiệt, thân thiện môi trường hơn. Cường độ nén 2,5–10 MPa tùy loại.

  • Gạch block đặc: 390 × 90/140 × 190 mm; dùng tường chịu lực nhẹ.
  • Gạch block rỗng: 390 × 190 × 190 mm; lỗ rỗng ≥ 25% tiết diện; nhẹ và cách nhiệt.
  • Gạch xi măng cát (interlocking): viên lắp ghép không cần vữa; dùng sân vườn, đường nội bộ.

Nhóm 3: Gạch bê tông nhẹ AAC (Autoclaved Aerated Concrete)

Gạch AAC theo TCVN 7959:2017 được sản xuất từ xi măng, vôi, cát nghiền mịn, bột nhôm và nước. Bột nhôm phản ứng tạo khí H₂ tạo bong bóng xốp trong vật liệu; sau đó hấp áp suất cao (autoclave) ở 180°C. Kết quả là vật liệu nhẹ hơn 3–4 lần so với bê tông thường.

  • Khối lượng riêng: 400–700 kg/m³ (bê tông thường: 2400 kg/m³).
  • Cường độ nén: 2,5–5 MPa.
  • Hệ số dẫn nhiệt: 0,10–0,16 W/(m·K) — cách nhiệt tốt gấp 5–10 lần gạch đặc.
  • Kích thước: 600 × 200 × 75/100/125/150/200 mm (tấm lớn, xây nhanh).

Nhóm 4: Gạch bê tông hèm (Hollow Block / Concrete Hollow Block)

Gạch bê tông hèm (còn gọi là gạch block hèm, gạch có lỗ lớn) có lỗ rỗng chiếm ≥ 25–50% thể tích. Dùng xây tường và có thể đổ bê tông + thép vào lỗ rỗng để tăng cường độ (lõi bê tông cốt thép). Phổ biến trong xây dựng nhà dân dụng thay thế dần gạch đất sét nung theo chính sách tiết kiệm đất canh tác.

Nhóm 5: Gạch chịu lửa (Firebrick / Refractory Brick)

Gạch chịu lửa được sản xuất từ vật liệu chịu nhiệt cao như alumina (Al₂O₃), magnesia (MgO), silica (SiO₂). Chịu được nhiệt độ 1000–1800°C. Tiêu chuẩn: TCVN 6355 và các tiêu chuẩn chuyên ngành luyện kim.

  • Gạch samôt (chamotte): Al₂O₃ 30–45%; chịu nhiệt đến 1400°C; dùng lò công nghiệp.
  • Gạch silica: SiO₂ > 93%; dùng lò nung thủy tinh, lò luyện thép.
  • Gạch corundum: Al₂O₃ > 90%; chịu nhiệt đến 1800°C; ứng dụng đặc biệt.

Nhóm 6: Gạch lát sàn và gạch ốp tường

Nhóm này không dùng để xây kết cấu mà để hoàn thiện bề mặt. Tiêu chuẩn TCVN 7899, ISO 13006 (gạch ceramic và porcelain).

  • Gạch ceramic: đất sét nung có men; độ hút nước cao (3–20%); dùng ốp tường.
  • Gạch porcelain (đá cao cấp): nung ở nhiệt độ cao hơn; độ hút nước < 0,5%; cứng và bền.
  • Gạch lát granite nhân tạo: hỗn hợp đá tự nhiên nghiền + xi măng; dùng sàn nội thất.

Bảng tổng hợp phân loại gạch Việt Nam

Nhóm Tiêu chuẩn Cường độ nén Ứng dụng chính
Đất sét nung đặc TCVN 1450:2009 5–15 MPa Tường chịu lực
Đất sét nung rỗng TCVN 4801 3,5–10 MPa Tường nhẹ, ngăn phòng
Block không nung TCVN 6477:2016 2,5–10 MPa Tường thay thế gạch nung
AAC TCVN 7959:2017 2,5–5 MPa Tường nhẹ, cách nhiệt
Chịu lửa TCVN + chuyên ngành 10–50 MPa Lò công nghiệp
Lát/ốp TCVN 7899, ISO 13006 Không áp dụng Hoàn thiện bề mặt

Xu hướng gạch không nung tại Việt Nam

Chính phủ Việt Nam ban hành Quyết định 567/QĐ-TTg và các chính sách khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung để giảm thiêu đốt đất canh tác và ô nhiễm không khí từ lò gạch thủ công. Mục tiêu đến 2025: gạch không nung chiếm ít nhất 40% tổng lượng gạch xây dựng sử dụng. Xu hướng này thúc đẩy nhanh sự phát triển của thị trường block bê tông và AAC.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn gạch đất sét hay block không nung cho nhà dân dụng?
Nhà dân dụng thông thường có thể dùng cả hai. Block không nung có ưu điểm thi công nhanh, ít co ngót gây nứt tường. Gạch đất sét nung truyền thống dễ tìm và quen tay thợ hơn.
Gạch AAC có dùng được cho tường ngoài không?
Có, nhưng cần trát vữa bảo vệ ngoài hoặc ốp tấm bên ngoài vì AAC thấm nước. Không để AAC tiếp xúc trực tiếp với mưa lâu dài mà không có lớp bảo vệ.