Phân biệt vật liệu không cháy và vật liệu khó cháy
Trong hệ phân cấp cháy EN 13501-1, hai cấp cao nhất – A1 và A2 – đều được gọi theo nghĩa thông thường là “vật liệu chống cháy” hay “vật liệu không cháy,” những giữa chung có sự khác biệt ro răng về thành phần hóa học và hành vi khí thử nghiệm. Hiệu dùng sự khác biệt nay giúp lựa chọn dùng vật liệu cho tung vi tri theo QCVN 06:2021/BXD.
Cấp A1 – Vật liệu không cháy (Non-combustible)
Vật liệu cấp A1 hoàn toàn không có khả năng cháy. Chung không tỏa nhiệt dạng kể khí tiếp xuc với lua: tiêu chí chuan là Gross Calorific Value (DHR) ≤ 2 MJ/kg theo thử nghiệm EN ISO 1716. Ngoài ra, thử nghiệm lo non-combustibility (EN ISO 1182) phải cho thay:
- Nhiệt độ lo tầng không quá 30°C số với nhiệt độ bản đầu.
- Thời gian boc cháy ≤ 10 giây.
- Độ giảm khối lượng mau ≤ 50%.
Vi đủ vật liệu A1 phổ biến trong xây dựng:
- Bê tông thường và bê tông cốt thép: Cấu kiện chủ lực chính của các công trình hiện đại.
- Gạch đất nung, gach block bê tông: Vật liệu xây tường phổ biến, cấp A1.
- Thép xây dựng: Khung kết cấu, thành dầm, tram cot. Lưu y: thép A1 những mặt cường đo ở nhiệt cao.
- Kính float, kính cường luc: Op bề mặt, vach kính. Kính thường vỏ ở nhiệt cao những không tỏa nhiệt.
- Đá granite, đá marble: Op sàn, op tường, bac thang.
- Soi khoảng (Rockwool, glasswool): Cách nhiệt, cách âm A1, kết hợp trong vách ngăn chống cháy.
- Xi măng thuan, vua xi măng: Không có chất hữu cơ, A1.
Cấp A2 – Vật liệu khó cháy (Limited Combustibility)
Vật liệu A2 có một lượng nhờ chất hữu cơ những lượng nhiệt tỏa ra rất thấp và khả năng lan truyền lửa hạn chế theo thử nghiệm SBI (EN 13823). Tiêu chí A2:
- Gross Calorific Value DHR ≤ 3 MJ/kg (cao hơn A1 một chut).
- FIGRA ≤ 120 W/s theo SBI.
- THR600s ≤ 7,5 MJ theo SBI.
- Không lan truyền lửa tới mep mau (LFS).
Vi đủ vật liệu A2 phổ biến:
- Tấm thạch cao chịu lửa (fire-rated gypsum board): Có thêm soi thủy tinh, perlite. Rất phổ biến, là vật liệu A2 quan trọng nhất trong noi thất và vách ngăn phòng cháy.
- Tấm calcium silicate: A1 hoặc A2 tuy kết cấu, chịu nhiệt rất cao.
- Xi măng có phụ gia hữu cơ nhờ hơn 1%: Một số loại xi măng đặc biệt có thêm soi hữu cơ tầng bền cơ học, vận đất A2.
- Tấm soi khoảng ep: Tuy thành phần có thể A1 hoặc A2.
Bảng So sánh A1 và A2
- Thành phần: A1 – không có chất hữu cơ; A2 – có chất hữu cơ những ít.
- DHR: A1 ≤ 2 MJ/kg; A2 ≤ 3 MJ/kg (thử nghiệm ISO 1716).
- Thử nghiệm SBI: A1 – không cần thứ SBI (đã đủ Điều kiện ISO 1182); A2 – bắt buộc thứ SBI.
- FIGRA: A1 – không áp dụng; A2 ≤ 120 W/s.
- Vi tri được phép: Ca A1 và A2 đều được phép trên lối thoát nạn theo QCVN 06:2021/BXD.
Lối thoát nạn và yêu cầu QCVN 06:2021/BXD
QCVN 06:2021/BXD quy định ro vật liệu op tường, tran, sàn trên lối thoát nạn (hành lang, cau thang thoát nạn, tiếp sàn, lo gỗ dùng cho thoát nạn) của công trình cấp I và cấp II phải đạt cấp A1 hoặc A2. Mức tiêu là dầm bao lối thoát nạn không bị tắt nghen bởi khỏi doc và lua truyền từ vật liệu op bề mặt trong khí nguoi thoat ra ngoài.
Trên thực tế, tấm thạch cao chịu lửa (A2) là vật liệu được sử dụng rộng rãi nhất trên lối thoát nạn vi để thi công, nhẹ, linh hoạt và chi phí phù hợp. Đổi với cau thang thoat hiem Nhà cao tầng, thép (A1) + thạch cao (A2) là kết hợp tiêu chuẩn.
Tom tắt
Sự khác biệt chính giữa A1 và A2 là lượng nhiệt tỏa ra (DHR) và sự cần thiết của thử nghiệm SBI. Ca hai cấp đều an toàn cho sử dụng trên lối thoát nạn. Hiểu rõ sự khác biệt nay giúp kỹ sư và kín trực sự lựa chọn vật liệu phù hợp về mặt kỹ thuật, kính tế và tuần thứ quy chuan PCCC hiện hành.