Định nghĩa
Gạch rỗng là loại gạch đất sét nung có một hoặc nhiều lỗ rỗng thông suốt theo chiều cao viên gạch, với tỷ lệ tổng thể tích lỗ rỗng từ 25% trở lên so với thể tích toàn viên. Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng là TCVN 4057:2012 “Gạch rỗng đất sét nung — Yêu cầu kỹ thuật”. Gạch rỗng được sản xuất từ cùng loại nguyên liệu đất sét như gạch đặc nhưng khuôn tạo hình có các lõi thép tạo ra các lỗ rỗng thông suốt khi đùn ép.
Cấu trúc lỗ rỗng
Lỗ rỗng của gạch rỗng chạy theo phương thẳng đứng (chiều cao viên gạch), thông suốt từ mặt trên xuống mặt dưới viên gạch. Hình dạng lỗ rỗng phổ biến là tròn (lỗ tròn) hoặc chữ nhật/ô van; đường kính hoặc kích thước lỗ phụ thuộc số lỗ và thiết kế khuôn. Tổng tỷ lệ lỗ rỗng theo TCVN 4057 phải đạt ≥25% và thường nằm trong khoảng 25–45% tùy loại sản phẩm.
Phân loại theo số lỗ rỗng
Tại Việt Nam, gạch rỗng thông dụng nhất gồm 2 loại phân theo số lỗ rỗng: gạch rỗng 2 lỗ và gạch rỗng 4 lỗ. Gạch rỗng 2 lỗ có 2 lỗ tròn đường kính khoảng 35 mm, tỷ lệ lỗ rỗng 25–30%. Gạch rỗng 4 lỗ có 4 lỗ tròn đường kính khoảng 25 mm, tỷ lệ lỗ rỗng 30–40%; nhẹ hơn gạch 2 lỗ cùng kích thước khoảng 10%. Ngoài ra còn có gạch rỗng 6 lỗ và 8 lỗ trong sản xuất chuyên dụng, nhưng ít phổ biến hơn.
Thông số kỹ thuật theo TCVN 4057
TCVN 4057:2012 quy định kích thước danh định của gạch rỗng tương tự gạch đặc: 220×105×60 mm là phổ biến nhất, cùng với các kích thước khác như 230×110×60 mm và 250×120×65 mm. Sai số kích thước cho phép: chiều dài ±4 mm, chiều rộng ±3 mm, chiều cao ±3 mm. Cường độ chịu nén theo mác: M35, M50, M75, M100; độ hút nước ≤18% khối lượng khô.
| Thông số | Gạch rỗng 2 lỗ | Gạch rỗng 4 lỗ |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | TCVN 4057:2012 | TCVN 4057:2012 |
| Kích thước phổ biến (mm) | 220×105×60 | 220×105×60 |
| Số lỗ rỗng | 2 lỗ | 4 lỗ |
| Đường kính lỗ (mm) | ≈35 | ≈25 |
| Tỷ lệ lỗ rỗng | 25–30% | 30–40% |
| Khối lượng/viên (kg) | 1,8–2,2 | 1,6–2,0 |
| KLTV (kg/m³) | 1.400–1.650 | 1.300–1.550 |
| Cường độ nén (mác) | M35–M100 | M35–M75 |
| Độ hút nước tối đa | 18% | 18% |
| Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m·K) | 0,55–0,70 | 0,50–0,65 |
Đặc điểm kỹ thuật nổi bật
So với gạch đặc cùng kích thước 220×105×60 mm, gạch rỗng nhẹ hơn 15–30%, giúp giảm tải trọng tường lên kết cấu sàn và móng. Lỗ rỗng chứa không khí đứng yên đóng vai trò cách nhiệt tự nhiên, làm giảm hệ số dẫn nhiệt 20–30% so với gạch đặc. Gạch rỗng sử dụng ít đất sét hơn 25–35% mỗi viên so với gạch đặc cùng kích thước, giảm tiêu thụ tài nguyên và năng lượng nung.
Ứng dụng
Gạch rỗng được sử dụng rộng rãi để xây tường bao che không chịu lực, tường ngăn phòng và vách nhà ở. Trong hệ thống kết cấu khung bê tông cốt thép (phổ biến ở nhà nhiều tầng), gạch rỗng là vật liệu lấp tường ô khung hiệu quả nhờ nhẹ, dễ xây và cách nhiệt tốt. Gạch rỗng phù hợp đặc biệt cho khí hậu nhiệt đới ẩm Việt Nam khi yêu cầu tường bao giảm bức xạ nhiệt vào trong nhà.
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm gạch rỗng: nhẹ hơn 15–30% so với gạch đặc, cách nhiệt tốt hơn, tiết kiệm nguyên liệu sản xuất, giảm tải trọng công trình, giá thành thường thấp hơn gạch đặc cùng mác. Nhược điểm: cường độ nén thấp hơn gạch đặc (tối đa M100 so với M150 của gạch đặc), diện tích chịu lực của thành gạch nhỏ hơn, không nên dùng cho kết cấu chịu lực cao hoặc môi trường ngâm nước liên tục.
Những lưu ý
Khi xây tường bằng gạch rỗng, vữa xây phải đặc vừa phải — không quá lỏng vì sẽ chảy vào lỗ rỗng gây hao vữa và làm nặng tường thêm. Gạch rỗng không nên dùng làm móng hoặc tường tiếp xúc đất ẩm vì lỗ rỗng có thể bị xâm nhập bởi nước ngầm và vi sinh vật. Tường gạch rỗng ngoài trời bắt buộc phải trát hoặc phủ lớp bảo vệ bề mặt để ngăn nước mưa vào lỗ rỗng.
Câu hỏi thường gặp
- Gạch rỗng có chịu lực được không?
- Gạch rỗng mác M75–M100 có thể dùng cho tường chịu lực trong nhà khung tường gạch 1–2 tầng khi có tính toán kết cấu. Với nhà 3 tầng trở lên khung bê tông, gạch rỗng chỉ đóng vai trò bao che, không chịu lực chính.
- Gạch rỗng tiết kiệm chi phí hơn gạch đặc bao nhiêu?
- Chi phí vật liệu gạch rỗng thường thấp hơn gạch đặc cùng mác 10–20% do tốn ít đất sét hơn. Khi tính cả chi phí vận chuyển (gạch rỗng nhẹ hơn → tiết kiệm cước) và chi phí thi công tường (ít hao vữa nếu thợ xây có kinh nghiệm), tiết kiệm tổng thể có thể đạt 15–25%.
- Gạch rỗng có cách âm tốt không?
- Lỗ rỗng thông suốt trong gạch rỗng không cải thiện đáng kể khả năng cách âm so với gạch đặc; cách âm tường phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng tường (kg/m²). Tường gạch rỗng dày 220 mm cho cách âm khoảng 42–46 dB, thua tường gạch đặc cùng chiều dày (45–48 dB) do tường nhẹ hơn.
- Lỗ rỗng trong gạch rỗng có bị bít kín khi xây không?
- Khi xây đúng kỹ thuật, vữa trải trên mạch ngang sẽ bịt kín phần đầu lỗ rỗng. Vữa không chảy vào toàn bộ lỗ rỗng (vì lỗ chạy dọc, vữa trải ngang). Lớp không khí bên trong lỗ vẫn được bảo toàn và có tác dụng cách nhiệt.
- Gạch rỗng có thể dùng xây bể nước không?
- Không nên dùng gạch rỗng xây bể chứa nước vì lỗ rỗng có thể tích nước dẫn đến ăn mòn kết cấu, tăng tải trọng và khó chống thấm hiệu quả. Gạch đặc mác M75 trở lên là lựa chọn phù hợp hơn cho bể chứa nước.
- Gạch rỗng 2 lỗ hay 4 lỗ tốt hơn?
- Hai loại có ứng dụng khác nhau chứ không có loại nào tốt hơn tuyệt đối. Gạch 2 lỗ nặng hơn, cường độ cao hơn (đến M100), phù hợp tường bao che nhà nhiều tầng. Gạch 4 lỗ nhẹ hơn, cách nhiệt tốt hơn đôi chút, phù hợp tường ngăn nhẹ hoặc khi cần giảm tải trọng tối đa.
Kết luận
Gạch rỗng đất sét nung theo TCVN 4057 là loại gạch có lỗ rỗng thông suốt chiếm từ 25% thể tích trở lên, nhẹ hơn và cách nhiệt tốt hơn gạch đặc, phù hợp cho tường bao che và tường ngăn trong hệ thống kết cấu khung bê tông hiện đại. Lựa chọn giữa gạch rỗng 2 lỗ và 4 lỗ phụ thuộc vào yêu cầu về cường độ, tải trọng và mức độ cách nhiệt của từng công trình cụ thể.