Hệ thống tiêu chuẩn nền đường Việt Nam
Nền đường là phần kết cấu cơ bản của đường bộ, chịu trực tiếp tải trọng giao thông truyền qua hệ thống móng đường. Việt Nam có hệ thống tiêu chuẩn TCVN quy định đầy đủ từ thiết kế đến thi công và nghiem thứ nền đường.
TCVN 9436:2012 – Nền và Móng đường
Đây là tiêu chuẩn nền tầng quan trọng nhất. Phạm vi: quy định yêu cầu kỹ thuật cho thi công và nghiem thứ nền đường và móng đường của công trình đường bộ Việt Nam.
Yêu cầu độ chặt (Hệ số Đầm chặt K)
- K = 0.98: Lớp đất đắp trên cung (0-30 cm Dưới đây mỏng), cấp đường cao tốc, quốc lo cấp I-II. Đất nua cấp đường cao nhất.
- K = 0.95: Lớp đất đắp nền đường thông thường (30-80 cm Dưới đây mỏng), đường cấp III-IV; hoặc phân trên cung nền đường cấp thấp hơn.
- K = 0.90: Phân than nền đường noi chung (dưới 80 cm), đường cấp V-VI hoặc đường noi bộ.
Yêu cầu chỉ số CBR (California Bearing Ratio)
CBR xác định cường độ chịu cat của đất, độ trên mau bao hóa nước (4 ngày ngầm nước). Yêu cầu tối thiểu:
- Nền đường (subgrade): CBR >= 8% (đường cấp cao), CBR >= 5% (đường cấp thấp)
- Lớp mỏng cat (sub-base): CBR >= 30%
- Lớp mỏng cấp phối đã dầm (base): CBR >= 80%
- Mặt đường bê tông nhựa (sub-base phía dưới): CBR >= 30-40%
Yêu cầu vật liệu đất đắp nền
Giới hạn chấp nhận
- Chỉ số deo (Plasticity Index – Ip): Ip <= 25 cho than nền, Ip <= 17 cho phân trên nền (30 cm Dưới đây mỏng).
- Không dùng: đất bun sét (peat, organic soil), đất lắp (rong công trình dân dụng), đất có hàm lượng hữu cơ > 5%.
- Không dùng đất có cuoc (oversize material) có kích thước hơn 2/3 Bề dày lớp.
- CBR tối thiểu >= 3% đổi với đất đắp than nền, >= 8% cho phân trên nền.
Vật liệu ưu tiền
Cấp phơi đất dom (well-graded gravel-sand-clay) và đất sét cat trung binh có CBR tự nhiên cao là vật liệu tốt nhất cho đất đắp nền. Đất sét beo có Ip > 25 cần xử lý (tron với với) trước khi sử dụng.
Các TCVN liên quan nền đường
- TCVN 8857:2011: Lớp mỏng cấp phối đã dầm trong kết cấu ao đường – vật liệu, thi công, nghiem thứ.
- TCVN 8858:2011: Lớp mỏng cấp phối tự nhiên trong kết cấu ao đường.
- TCVN 8820:2011: Mặt đường bê tông nhựa nong – thi công và nghiem thứ.
- TCVN 8819:2011: Mặt đường bê tông nhựa nong – yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 8729:2012: Đầm chặt đất nền trong xây dựng nền đường.
- TCVN 8728:2012: Đất xây dựng – Phương pháp đo độ chặt tại hiện trường bảng côn cát.
- TCVN 8864:2011: Mặt đường bê tông xi măng – thi công và nghiem thứ.
Kiểm soát chất lượng thi công nền đường
Tấn suất kiểm tra độ chặt
TCVN 9436:2012 quy định tấn suất kiểm tra tối thiểu: 1 diem độ chặt/500 m2 hoặc 1 diem/mới lớp đất đắp cho mới doan 100 m đường. Kết quả độ chặt cần Đạt yêu cầu trước khi thi công lớp tiếp theo.
Kiểm tra CBR hiện trường
Ngoài đo độ chặt, nền thứ CBR tại cung (in-situ CBR) tại các vi tri đã đất độ chặt yêu cầu để đảm bao sự tường thích giữa kết quả Proctor phòng thí nghiệm và Điều kiện hiện trường thực tế.
Giảm sắt liên tục
Kỹ sư giảm sắt phải có mặt trong suot quá trình: kiểm tra vật liệu nhập vào (góc xuất xứ, kết quả thí nghiệm), kiểm tra Bề dày lớp đất đắp trước khi lu, giảm sắt Số lượt lu và tốc độ lu, kiểm tra độ ẩm hiện trường bảng máy Speedy Moisture Tester hoặc lo sấy.
Câu hỏi thường gặp
Đường noi bộ khu dan cũ cần dùng cấp độ nao? Thông thường đường noi bộ khu dan cũ, khu công nghiệp dùng cấp V-VI: K >= 0.90 than nền, K >= 0.95 phân trên 30 cm. Tuy nhiên chủ đầu tư có thể yêu cầu tiêu chuẩn cao hơn để tầng tuổi thọ.
CBR đo trong phòng hay ngoài hiện trường? Thiết kế dùng CBR phòng thí nghiệm (mau ngầm nước 4 ngày). Kiểm tra hiện trường dùng thứ tải trọng bản (PLT) hoặc CBR tại cung để xac nhân. Hai kết quả có thể khác nhau độ Điều kiện bao hóa nước.
Với và Tro bay (fly ash) có thể dùng on định Đất yếu đất đắp nền đường không? Có, TCVN 9843:2013 hướng dẫn on định đất bảng với cho nền đường. Với giảm Ip, tầng CBR và độ chặt của đất sét beo, đất có hàm lượng sét cao.