Định nghĩa
Gạch đặc là loại gạch đất sét nung có tỷ lệ thể tích lỗ rỗng nhỏ hơn 15% so với tổng thể tích viên gạch, được quy định theo TCVN 1450:2009 “Gạch đặc đất sét nung — Yêu cầu kỹ thuật”. Thuật ngữ “đặc” (solid) phân biệt loại gạch này với gạch rỗng (hollow) có lỗ rỗng từ 25% trở lên. Gạch đặc là loại gạch nung truyền thống lâu đời nhất và phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng tại Việt Nam.
Thông số kỹ thuật theo TCVN 1450
TCVN 1450:2009 quy định kích thước danh định chuẩn của gạch đặc là 220 mm (dài) × 105 mm (rộng) × 60 mm (cao). Sai số kích thước cho phép: chiều dài ±4 mm, chiều rộng ±3 mm, chiều cao ±3 mm. Khối lượng viên gạch đặc tiêu chuẩn đạt 2,3–2,8 kg; khối lượng thể tích 1.700–1.900 kg/m³.
| Thông số | Giá trị / Yêu cầu |
|---|---|
| Kích thước danh định (mm) | 220 × 105 × 60 |
| Sai số chiều dài | ±4 mm |
| Sai số chiều rộng | ±3 mm |
| Sai số chiều cao | ±3 mm |
| Tỷ lệ lỗ rỗng tối đa | <15% |
| Cường độ chịu nén | M35, M50, M75, M100, M125, M150 |
| Độ hút nước | 8–16% (theo khối lượng khô) |
| Khối lượng thể tích | 1.700–1.900 kg/m³ |
| Hệ số dẫn nhiệt λ | 0,7–0,9 W/(m·K) |
| Chịu lửa | ≥1.000°C (không biến dạng) |
| Khả năng chịu lửa tường 220 mm | EI 120 phút |
| Hạng chất lượng | Hạng A và Hạng B |
Phân loại theo mác cường độ nén
Gạch đặc được chia thành 6 mác cường độ nén theo TCVN 1450: M35, M50, M75, M100, M125 và M150. Mác cường độ (tính bằng N/cm²) là giá trị cường độ chịu nén trung bình của lô gạch; giá trị tối thiểu không được nhỏ hơn 75% giá trị trung bình. Gạch M75 là mác phổ biến nhất trong xây dựng nhà ở dân dụng; gạch M100–M150 dùng cho kết cấu chịu lực đặc biệt và công trình công nghiệp.
Cấu trúc và đặc điểm vật lý
Gạch đặc có cấu trúc khối đặc chắc, tỷ lệ lỗ rỗng dưới 15%; lỗ rỗng này thực tế là các lỗ nhỏ li ti trong cấu trúc gốm (porosity) chứ không phải lỗ rỗng thông thương như gạch rỗng. Bề mặt gạch đặc có độ nhám tự nhiên thuận lợi cho bám vữa xi măng và vữa hỗn hợp. Màu sắc từ đỏ tươi đến đỏ sẫm tùy hàm lượng Fe₂O₃ trong đất sét và nhiệt độ nung; gạch vàng nhạt có hàm lượng Fe₂O₃ thấp hơn.
Ứng dụng
Gạch đặc mác M75–M150 được sử dụng để xây tường chịu lực trong nhà ở dân dụng và công nghiệp từ 1–5 tầng (theo tính toán kết cấu), móng nông trên đất ổn định, cột và trụ gạch chịu lực, tường hầm và tường ngầm trong đất. Gạch đặc mác M50 dùng phổ biến cho hàng rào, tường bao, bể nước nhỏ và các kết cấu không chịu lực. Gạch đặc mác cao M100–M150 còn dùng lát sàn kho công nghiệp, ốp mặt ngoài trang trí và xây các kết cấu chịu mài mòn.
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm của gạch đặc: cường độ chịu nén cao nhất trong các loại gạch đất sét nung, khả năng chịu nước và chịu môi trường ẩm tốt, độ bền dài hạn trên 100 năm, chịu lửa tốt và không phát khói độc khi cháy. Nhược điểm: nặng nhất trong các loại gạch nung (2,3–2,8 kg/viên), cách nhiệt kém hơn gạch rỗng do không có lỗ rỗng không khí, tiêu tốn đất sét nguyên liệu và năng lượng nung nhiều hơn.
Những lưu ý
Gạch đặc trên công trường cần được kiểm tra trước khi xây: gõ nhẹ bằng búa hoặc viên gạch khác, âm thanh thanh và vang là gạch nung đủ nhiệt; âm đục hoặc bục là gạch nung non, cường độ thấp. Khi xây tường gạch đặc, vữa lót phải lấp đầy các mạch ngang và mạch đứng; mạch đứng không được để hở quá 30% theo quy định thi công. Gạch đặc cần tưới nước trước khi xây 5–10 phút hoặc ngâm vào xô nước 30 giây để đạt độ hút nước phù hợp (không hút nước quá nhanh từ vữa).
Câu hỏi thường gặp
- Gạch đặc khác gạch rỗng ở điểm gì?
- Gạch đặc có tỷ lệ lỗ rỗng dưới 15%, khối đặc chắc, nặng hơn và cường độ chịu nén cao hơn. Gạch rỗng có lỗ rỗng thông suốt từ 25% trở lên, nhẹ hơn 15–30%, cách nhiệt tốt hơn nhưng cường độ chịu nén thấp hơn.
- Gạch đặc mác M50 và M75 khác nhau thế nào?
- M50 có cường độ nén trung bình ≥50 N/cm² (≈5 MPa); M75 đạt ≥75 N/cm² (≈7,5 MPa). Trong thực tế, M75 đắt hơn M50 khoảng 10–20%; M50 dùng cho tường bao che và hàng rào, M75 dùng cho tường chịu lực nhà ở thông thường.
- 1m² tường gạch đặc một lớp cần bao nhiêu viên?
- Tường dày 220 mm (một gạch ngang) cần khoảng 66 viên gạch/m² tường thô (chưa tính vữa). Tường dày 105 mm (nửa viên) cần khoảng 33 viên/m². Số viên thực tế phụ thuộc dày mạch vữa và tỷ lệ hao hụt cắt gạch.
- Gạch đặc có chịu được ẩm và nước không?
- Gạch đặc nung đủ nhiệt (mác M75 trở lên) có độ hút nước 8–16% và chịu được môi trường ẩm tốt. Tuy nhiên, gạch đặc không nên tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm liên tục hoặc dung dịch muối khoáng cao mà không có lớp chống thấm bảo vệ.
- Làm sao nhận biết gạch đặc đạt mác M75?
- Thử gõ: âm thanh trong và vang, không rỗng. Thử bẻ tay: không thể bẻ tay trực tiếp. Thử ngâm nước 24h: độ hút nước 8–12%. Để chắc chắn, cần thử nén mẫu trong phòng thí nghiệm theo TCVN 1451. Gạch từ lò tunnel công nghiệp có chứng nhận chất lượng thường đáng tin cậy hơn.
- Gạch đặc có thể dùng xây móng không?
- Có — gạch đặc mác M75 trở lên được sử dụng xây móng băng hoặc móng đơn trong nhà ở 1–3 tầng trên đất ổn định, khô ráo. Phần móng tiếp xúc đất ẩm cần quét thêm lớp chống thấm bitum hoặc xi măng trước khi lấp đất.
Kết luận
Gạch đặc đất sét nung theo TCVN 1450 là loại vật liệu xây dựng truyền thống có tỷ lệ lỗ rỗng dưới 15%, cường độ cao nhất trong các loại gạch nung và phù hợp nhất cho kết cấu chịu lực. Với kích thước danh định 220×105×60 mm và dải mác M35–M150, gạch đặc đáp ứng được hầu hết yêu cầu kết cấu nhà ở và công trình dân dụng phổ thông tại Việt Nam.