Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch lỗ là gì? Phân biệt thuật ngữ gạch lỗ và gạch rỗng theo số lỗ

Gạch lỗ là tên gọi dân gian chỉ gạch nung đất sét có lỗ rỗng thông suốt. Tìm hiểu cách phân biệt thuật ngữ gạch lỗ, gạch rỗng và phân loại theo số lỗ rỗng theo tiêu chuẩn TCVN.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch lỗ là tên gọi thông dụng trong dân gian và thương mại tại Việt Nam chỉ loại gạch đất sét nung có các lỗ rỗng thông suốt chạy theo chiều cao viên gạch. Thuật ngữ kỹ thuật chính xác theo TCVN là “gạch rỗng đất sét nung” (TCVN 4057:2012); không có tiêu chuẩn nào dùng tên “gạch lỗ”. Trong dân gian, gạch lỗ và gạch rỗng được dùng thay thế cho nhau để chỉ cùng một sản phẩm, phân biệt với gạch đặc (không có lỗ thông suốt).

Nguồn gốc tên gọi “gạch lỗ”

Tên gọi “gạch lỗ” xuất phát từ đặc điểm ngoại quan dễ nhận biết nhất là các lỗ tròn thông suốt nhìn thấy khi quan sát mặt đầu viên gạch. Người dùng phổ thông thường gọi theo số lỗ nhìn thấy: “gạch 2 lỗ”, “gạch 4 lỗ”, “gạch 6 lỗ”, “gạch 8 lỗ”. Tên gọi này mang tính trực quan và dễ nhớ, phổ biến rộng rãi trong thị trường vật liệu xây dựng bán lẻ tại Việt Nam.

Phân biệt thuật ngữ gạch lỗ và gạch rỗng

Về bản chất, “gạch lỗ” và “gạch rỗng” cùng chỉ một loại sản phẩm. Sự khác biệt chỉ nằm ở ngữ cảnh sử dụng: “gạch lỗ” là tên gọi dân gian, thông dụng trong mua bán và thi công; “gạch rỗng” là thuật ngữ kỹ thuật được dùng trong tiêu chuẩn TCVN, hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng. Không có sản phẩm nào tên chính thức là “gạch lỗ” trong hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam.

Tên gọi Ngữ cảnh sử dụng Thuật ngữ TCVN tương đương Ghi chú
Gạch lỗ Dân gian, thương mại Gạch rỗng đất sét nung Chỉ chung mọi loại gạch có lỗ rỗng
Gạch 2 lỗ Dân gian, thương mại Gạch rỗng 2 lỗ (TCVN 4057) Phổ biến, lỗ d≈35mm
Gạch 4 lỗ Dân gian, thương mại Gạch rỗng 4 lỗ (TCVN 4057) Phổ biến, lỗ d≈25mm
Gạch 6 lỗ Dân gian Gạch rỗng nhiều lỗ (TCVN 4057) Ít phổ biến hơn
Gạch 8 lỗ Dân gian Gạch rỗng nhiều lỗ (TCVN 4057) Chuyên dụng, ít gặp
Gạch rỗng Kỹ thuật, TCVN TCVN 4057:2012 Thuật ngữ chính xác

Phân loại theo số lỗ rỗng

Số lỗ rỗng quyết định tỷ lệ lỗ rỗng và đặc tính kỹ thuật của viên gạch. Gạch 2 lỗ có đường kính mỗi lỗ ≈35 mm, tỷ lệ lỗ rỗng 25–30%, khối lượng/viên 1,8–2,2 kg. Gạch 4 lỗ có đường kính mỗi lỗ ≈25 mm, tỷ lệ lỗ rỗng 30–40%, khối lượng/viên 1,6–2,0 kg — nhẹ hơn gạch 2 lỗ cùng kích thước khoảng 10%.

Đặc điểm kỹ thuật chung

Gạch lỗ (gạch rỗng) theo TCVN 4057 có kích thước danh định phổ biến 220×105×60 mm, cường độ chịu nén mác M35–M100, độ hút nước tối đa 18%, khối lượng thể tích 1.300–1.650 kg/m³ tùy loại. So với gạch đặc cùng kích thước, gạch lỗ nhẹ hơn 15–30%, hệ số dẫn nhiệt thấp hơn 0,15–0,25 W/(m·K), và thường có giá thành thấp hơn 10–20% do tốn ít đất sét hơn.

Ứng dụng

Gạch lỗ (gạch rỗng) được sử dụng chủ yếu để xây tường ngăn phòng, tường bao che không chịu lực và lấp ô khung trong hệ thống kết cấu bê tông cốt thép. Trong nhà ở dân dụng Việt Nam, gạch 2 lỗ và 4 lỗ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng gạch xây tường bao che và ngăn phòng. Gạch lỗ không phù hợp cho kết cấu chịu lực chính, móng, tường ngầm hoặc tường tiếp xúc nước liên tục.

Những lưu ý

Khi đặt hàng hoặc làm hợp đồng mua bán gạch, cần ghi rõ số lỗ rỗng và mác gạch thay vì chỉ ghi “gạch lỗ” để tránh nhầm lẫn giữa các loại. Trong hồ sơ xây dựng, luôn dùng thuật ngữ “gạch rỗng đất sét nung TCVN 4057” kèm mác cường độ và số lỗ. Khi thi công, kiểm tra số lỗ và kích thước lỗ trực quan; nếu kích thước lỗ quá lớn hoặc thành gạch quá mỏng, cần xem xét lại chất lượng sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Gạch lỗ và gạch rỗng khác nhau không?
Không khác nhau về bản chất sản phẩm — chỉ khác tên gọi. “Gạch lỗ” là tên dân gian; “gạch rỗng” là thuật ngữ kỹ thuật trong TCVN. Cả hai đều chỉ gạch đất sét nung có lỗ rỗng thông suốt từ 25% thể tích trở lên.
Gạch 2 lỗ và gạch 4 lỗ loại nào phổ biến hơn?
Cả hai đều phổ biến tại Việt Nam. Gạch 2 lỗ có xu hướng phổ biến hơn ở miền Bắc và miền Trung; gạch 4 lỗ phổ biến ở miền Nam. Tuy nhiên, cả hai đều được sản xuất và bán rộng rãi trên toàn quốc.
Gạch lỗ có chịu được tải trọng tường cao không?
Gạch rỗng mác M75 chịu được tải trọng tường bao che nhà khung bê tông 5–7 tầng bình thường. Tường gạch rỗng trong hệ thống khung bê tông không chịu lực dọc từ sàn; chỉ chịu tải trọng ngang (gió, địa chấn nhẹ) và trọng lượng bản thân tường.
Có gạch lỗ 1 lỗ không?
Gạch có 1 lỗ rỗng lớn ở giữa tồn tại trong một số sản phẩm đặc biệt nhưng rất hiếm trên thị trường Việt Nam. Về mặt phân loại TCVN, gạch có 1 lỗ rỗng đạt ≥25% thể tích cũng là gạch rỗng. Sản phẩm phổ biến nhất vẫn là 2 lỗ và 4 lỗ.
Gạch lỗ nhẹ hơn gạch đặc bao nhiêu phần trăm?
Gạch rỗng 2 lỗ nhẹ hơn gạch đặc cùng kích thước khoảng 15–20%; gạch rỗng 4 lỗ nhẹ hơn 20–30%. Trong thực tế, viên gạch 2 lỗ 220×105×60 mm nặng khoảng 1,8–2,2 kg so với 2,3–2,8 kg của gạch đặc.
Gạch 6 lỗ và 8 lỗ có sẵn trên thị trường không?
Gạch rỗng 6 lỗ và 8 lỗ tồn tại tại một số nhà máy sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc cho dự án lớn, nhưng không phổ biến ở thị trường bán lẻ. Gạch nhiều lỗ có tỷ lệ lỗ rỗng cao hơn (35–45%) nhưng cường độ thấp hơn, thường chỉ dùng cho tường ngăn rất nhẹ.

Kết luận

“Gạch lỗ” là tên gọi dân gian được sử dụng phổ biến trong giao dịch mua bán vật liệu xây dựng Việt Nam, chỉ cùng loại sản phẩm với “gạch rỗng đất sét nung” theo thuật ngữ kỹ thuật TCVN 4057. Phân loại theo số lỗ rỗng (2 lỗ, 4 lỗ…) phản ánh trực tiếp tỷ lệ lỗ rỗng và đặc tính kỹ thuật; trong hồ sơ kỹ thuật cần sử dụng thuật ngữ chuẩn và ghi rõ mác cường độ để tránh nhầm lẫn.