Định nghĩa
Gạch rỗng 2 lỗ là loại gạch đất sét nung có đúng 2 lỗ rỗng hình tròn chạy thông suốt theo chiều cao viên gạch, được sản xuất và kiểm định theo TCVN 4057:2012 “Gạch rỗng đất sét nung — Yêu cầu kỹ thuật”. Hai lỗ rỗng được bố trí đối xứng dọc theo chiều dài viên gạch, mỗi lỗ có đường kính khoảng 35 mm. Tổng tỷ lệ lỗ rỗng của gạch 2 lỗ đạt 25–30% thể tích toàn viên.
Kích thước và thông số hình học
Kích thước danh định phổ biến nhất của gạch rỗng 2 lỗ tại Việt Nam là 220×105×60 mm (dài×rộng×cao). Hai lỗ rỗng hình tròn đường kính ≈35 mm bố trí dọc trục viên gạch, cách đều hai đầu khoảng 40–45 mm và cách mép hai bên khoảng 35 mm; chiều dày thành gạch giữa hai lỗ tối thiểu 20 mm. Sai số kích thước cho phép theo TCVN 4057: chiều dài ±4 mm, chiều rộng ±3 mm, chiều cao ±3 mm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh định (mm) | 220 × 105 × 60 |
| Số lỗ rỗng | 2 lỗ |
| Đường kính lỗ (mm) | ≈35 |
| Tỷ lệ lỗ rỗng | 25–30% |
| Khối lượng/viên (kg) | 1,8–2,2 |
| Khối lượng thể tích (kg/m³) | 1.400–1.650 |
| Cường độ nén (mác) | M35, M50, M75, M100 |
| Độ hút nước tối đa | 18% khối lượng khô |
| Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m·K) | 0,55–0,70 |
| Nhiệt độ nung sản xuất | 900–1.050°C |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 4057:2012 |
Đặc điểm kỹ thuật
Gạch rỗng 2 lỗ nhẹ hơn gạch đặc cùng kích thước 220×105×60 mm khoảng 15–20% (trung bình 0,4–0,6 kg/viên nhẹ hơn). Hệ số dẫn nhiệt 0,55–0,70 W/(m·K) thấp hơn gạch đặc (0,7–0,9 W/m·K), cải thiện cách nhiệt tường bao che từ 15–25%. Cường độ chịu nén tối đa đạt mác M100, phù hợp cho tường bao che trong hệ khung bê tông và tường ngăn nhà ở.
So sánh với gạch đặc cùng kích thước
So với gạch đặc 220×105×60 mm, gạch rỗng 2 lỗ nhẹ hơn 15–20%, tiêu thụ ít đất sét hơn khoảng 20–25%, có hệ số dẫn nhiệt thấp hơn và thường có giá thành nguyên liệu thấp hơn 10–15%. Tuy nhiên, cường độ tối đa chỉ đạt M100 so với M150 của gạch đặc; thành phần vật liệu mỏng hơn nên khả năng kháng va đập cục bộ thấp hơn. Đối với tường bao che không chịu lực, gạch rỗng 2 lỗ M75 là lựa chọn cân đối giữa cường độ đủ dùng và kinh tế hơn gạch đặc.
Ứng dụng
Gạch rỗng 2 lỗ được sử dụng phổ biến nhất để xây tường bao che nhà ở từ 1–7 tầng khung bê tông cốt thép, tường ngăn phòng ngủ, phòng khách và các vách chia không gian không chịu lực. Mác M75 là phổ biến nhất cho tường bao nhà ở dân dụng; mác M100 dùng khi tường có thêm tải trọng từ tầng lửng hoặc trần giật cấp. Gạch rỗng 2 lỗ không phù hợp dùng xây móng, tường hầm, bể chứa nước hoặc bất kỳ kết cấu tiếp xúc đất ẩm liên tục.
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm: nhẹ hơn gạch đặc, giảm tải trọng công trình, cách nhiệt tốt hơn, chi phí nguyên liệu thấp hơn, dễ vận chuyển và xếp dỡ hơn, cường độ đủ cho tường bao che phổ thông. Nhược điểm: cường độ tối đa M100 thấp hơn gạch đặc M150, thành gạch mỏng dễ sứt mẻ nếu vận chuyển không cẩn thận, không dùng được cho kết cấu chịu lực cao và không thể xây tường tiếp xúc nước.
Những lưu ý
Khi xây tường gạch rỗng 2 lỗ, điều chỉnh độ đặc của vữa để vữa không chảy vào lỗ rỗng; vữa xây phải đủ đặc (độ sụt 6–8 cm cho vữa xi măng-cát). Tưới nước trước khi xây 5–10 phút như với gạch đặc để giảm độ hút nước từ vữa. Khi cắt gạch bằng máy cắt, cần giữ chắc viên gạch vì thành gạch mỏng hơn gạch đặc, dễ vỡ nếu lực cắt không đều.
Câu hỏi thường gặp
- Gạch rỗng 2 lỗ dùng xây tường nhà mấy tầng được?
- Gạch rỗng 2 lỗ mác M75 phù hợp xây tường bao che trong hệ thống khung bê tông cốt thép nhà 5–7 tầng. Tường bao che không chịu lực từ sàn nên yêu cầu cường độ không cao; M75 đảm bảo đủ để chịu trọng lượng bản thân tường và tải trọng gió.
- 1m³ tường gạch rỗng 2 lỗ cần bao nhiêu viên?
- Tương tự gạch đặc, tường dày 220 mm cần khoảng 556 viên/m³ tường thô (bao gồm mạch vữa). Gạch rỗng 2 lỗ không thay đổi số viên so với gạch đặc vì kích thước ngoại vi giống nhau.
- Gạch rỗng 2 lỗ có thể dùng xây cột không?
- Không nên dùng gạch rỗng xây cột gạch chịu lực. Cột gạch yêu cầu gạch đặc mác M100–M150 để đảm bảo cường độ và tiết diện chịu lực đồng đều, không có lỗ rỗng làm giảm diện tích chịu lực.
- Gạch rỗng 2 lỗ giá tham khảo bao nhiêu?
- Giá tham khảo gạch rỗng 2 lỗ mác M75 thường thấp hơn gạch đặc cùng mác 10–20%. Giá thực tế phụ thuộc vùng địa lý, khoảng cách vận chuyển và số lượng đặt mua; nên lấy báo giá từ nhiều nhà cung cấp địa phương để so sánh.
- Sự khác biệt giữa gạch rỗng 2 lỗ và 4 lỗ là gì?
- Gạch 2 lỗ có 2 lỗ lớn (d≈35mm), tỷ lệ lỗ rỗng 25–30%, nặng hơn đôi chút và cường độ tối đa cao hơn (M100 so với M75 của gạch 4 lỗ phổ biến). Gạch 4 lỗ có 4 lỗ nhỏ hơn (d≈25mm), tỷ lệ lỗ rỗng 30–40%, nhẹ hơn 10% và cách nhiệt tốt hơn đôi chút.
Kết luận
Gạch rỗng 2 lỗ kích thước 220×105×60 mm theo TCVN 4057 là loại gạch xây dựng phổ biến tại Việt Nam cho tường bao che và tường ngăn phòng trong nhà ở dân dụng. Với 2 lỗ rỗng đường kính ≈35 mm chiếm 25–30% thể tích, loại gạch này nhẹ hơn gạch đặc 15–20% trong khi vẫn đạt cường độ M75–M100 đủ dùng cho tường không chịu lực trong hệ kết cấu khung bê tông.