Định nghĩa
Kích thước gạch đặc tiêu chuẩn là các thông số chiều dài, chiều rộng, chiều cao của gạch đặc nung đất sét được quy định trong TCVN 1450:1998 — Gạch đặc đất sét nung — Yêu cầu kỹ thuật. Gạch đặc là loại gạch nung không có lỗ rỗng hoặc có lỗ rỗng nhưng tỷ lệ rỗng không vượt quá 15%. Bài viết này chỉ đề cập kích thước gạch đặc, không bao gồm gạch rỗng hay gạch thẻ.
Kích thước danh nghĩa theo TCVN 1450:1998
TCVN 1450:1998 quy định kích thước danh nghĩa chuẩn cho gạch đặc nung đất sét. Kích thước 220×105×60 mm là cỡ phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất tại Việt Nam. Các kích thước khác được quy định hoặc phổ biến theo thông lệ vùng miền như sau:
| Ký hiệu | Dài (mm) | Rộng (mm) | Cao (mm) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Gạch đặc cỡ chuẩn A | 220 | 105 | 60 | Phổ biến nhất, miền Nam |
| Gạch đặc cỡ chuẩn B | 230 | 110 | 60 | Phổ biến ở một số tỉnh phía Bắc |
| Gạch đặc nhỏ | 190 | 90 | 55 | Ít phổ biến, một số vùng sản xuất nhỏ lẻ |
| Gạch đặc module cũ | 250 | 120 | 65 | Tiêu chuẩn cũ, hiện ít dùng |
Dung sai kích thước
TCVN 1450:1998 quy định dung sai kích thước cho gạch đặc theo hai hạng chất lượng. Dung sai phản ánh mức độ đồng đều của viên gạch, ảnh hưởng đến độ phẳng của tường xây. Khi chọn gạch cho công trình yêu cầu thẩm mỹ cao như tường trần, nên ưu tiên gạch hạng I.
| Hạng gạch | Dung sai chiều dài | Dung sai chiều rộng | Dung sai chiều cao |
|---|---|---|---|
| Hạng I | ±2 mm | ±2 mm | ±2 mm |
| Hạng II | ±3 mm | ±3 mm | ±3 mm |
Đặc điểm kỹ thuật kèm theo
Gạch đặc 220×105×60 mm có khối lượng thể tích (KLTV) 1 700–2 000 kg/m³; khối lượng mỗi viên khoảng 3,0–3,5 kg. Với mạch vữa 10 mm, 1 m² tường đơn (dày 105 mm) cần khoảng 45–47 viên gạch đặc. Thể tích đặc của 1 000 viên gạch 220×105×60 chiếm khoảng 1,39 m³.
| Thông số | Giá trị | Tiêu chuẩn tham chiếu |
|---|---|---|
| Kích thước phổ biến | 220×105×60 mm | TCVN 1450:1998 |
| KLTV | 1 700–2 000 kg/m³ | TCVN 1450:1998 |
| Khối lượng/viên | 3,0–3,5 kg | Tính toán từ KLTV |
| Số viên/m² tường 105 mm | 45–47 viên | Thực hành xây dựng |
| Cường độ nén tối thiểu (M35) | 3,5 MPa (35 kgf/cm²) | TCVN 1450:1998 |
| Cường độ nén (M150) | 15,0 MPa (150 kgf/cm²) | TCVN 1450:1998 |
| Độ hút nước tối đa | 16% | TCVN 1450:1998 |
| Độ cong vênh tối đa | 3 mm | TCVN 1450:1998 |
Ứng dụng theo kích thước
Gạch đặc 220×105×60 mm được sử dụng để xây tường đơn dày 105 mm (tường ngăn phòng) và tường đôi dày 220 mm (tường ngoài chịu lực). Chiều cao viên gạch 60 mm cùng mạch vữa 10 mm tạo mô đun hàng 70 mm, phù hợp tính toán số hàng gạch cho tường, cột và ô cửa. Kích thước 105 mm chiều rộng tương đương đúng 1/2 chiều dài (220/2 ≈ 110 mm), cho phép xây so le mạch đứng dễ dàng.
Ưu điểm và nhược điểm theo kích thước
Ưu điểm của kích thước chuẩn: Dễ tính toán dự toán; viên gạch nhỏ gọn, dễ cầm tay xây; mô đun hóa giúp thiết kế tường không cần cắt gạch nhiều khi kích thước ô tường là bội số của 230 mm (220 + 10 mạch).
Nhược điểm: Kích thước nhỏ làm tốc độ xây chậm hơn so với gạch block lớn; số mạch vữa nhiều làm tăng thời gian và nhân công; kích thước không đồng đều giữa các lô có thể gây khó khăn trong thi công.
Những lưu ý khi kiểm tra kích thước
Khi nhận lô gạch, lấy mẫu ngẫu nhiên ít nhất 10 viên từ các vị trí khác nhau trong lô để đo kiểm bằng thước kẹp. Đo cả ba chiều (dài, rộng, cao) và ghi lại giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong lô để tính dung sai thực tế. Nếu dung sai thực tế vượt quá ±3 mm, lô gạch không đạt yêu cầu và cần thương thảo với nhà cung cấp.
Câu hỏi thường gặp
- Kích thước gạch đặc theo TCVN 1450 là bao nhiêu?
- TCVN 1450:1998 quy định kích thước chuẩn 220×105×60 mm (dài×rộng×cao). Đây là cỡ được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam.
- Tại sao gạch đặc có hai kích thước 220×105 và 230×110?
- Kích thước 220×105 mm theo hệ mét chuẩn (module 230 mm = 220 + 10 mạch). Kích thước 230×110 mm là kích thước cũ hơn, tiếp nối từ thời Pháp, vẫn phổ biến ở một số tỉnh phía Bắc.
- Gạch đặc 220×105×60 nặng bao nhiêu kg?
- Mỗi viên nặng khoảng 3,0–3,5 kg tùy thành phần đất sét và mức độ nung. Khối lượng thể tích đặc là 1 700–2 000 kg/m³.
- Tường dày 220 mm cần bao nhiêu viên gạch cho 1 m²?
- Tường dày 220 mm (tường đôi) cần khoảng 90–95 viên/m², gấp đôi tường đơn 105 mm. Cộng thêm 5–10% hao hụt khi cắt và vỡ.
- Độ cong vênh tối đa cho phép của gạch đặc là bao nhiêu?
- TCVN 1450:1998 quy định độ cong vênh mặt mà tối đa 3 mm. Gạch cong vênh quá mức làm tường lồi lõm và mạch vữa không đều.
- Giá gạch đặc tiêu chuẩn hiện tại là bao nhiêu?
- Giá tham khảo dao động 1 500–2 500 đồng/viên tùy khu vực, mác gạch và thời điểm. Chi phí vận chuyển thường chiếm 15–25% giá tổng.
- Nên chọn gạch đặc hạng I hay hạng II?
- Công trình yêu cầu thẩm mỹ cao (tường trần, tường ốp trực tiếp) nên dùng hạng I (dung sai ±2 mm). Hạng II phù hợp tường trát vữa thông thường không yêu cầu cao về độ phẳng.
- Gạch đặc và gạch rỗng có cùng kích thước ngoài không?
- Gạch rỗng thường có cùng kích thước ngoài 220×105×60 mm với gạch đặc nhưng nhẹ hơn 20–30% do có lỗ rỗng bên trong. Kích thước ngoài giống nhau giúp hai loại có thể dùng chung mô đun xây.
Kết luận
Kích thước gạch đặc tiêu chuẩn 220×105×60 mm theo TCVN 1450:1998 là nền tảng cho tất cả tính toán dự toán và thiết kế tường gạch tại Việt Nam. Dung sai ±2 mm (hạng I) đảm bảo chất lượng thi công, trong khi khối lượng khoảng 3,0–3,5 kg/viên cho phép xây thủ công hiệu quả. Nắm vững kích thước này là bước đầu tiên để lập kế hoạch vật liệu chính xác.