Định nghĩa
Kích thước gạch nung tiêu chuẩn là các thông số kích thước danh nghĩa (dài × rộng × cao) và dung sai cho phép của gạch nung đất sét, được quy định trong các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1998 (gạch đặc), TCVN 4353:1986 (gạch rỗng) và các tiêu chuẩn liên quan. Kích thước tiêu chuẩn đảm bảo gạch từ các nhà sản xuất khác nhau có thể sử dụng cùng nhau trong một công trình với mạch vữa đồng đều. Việc nắm rõ kích thước giúp dự toán số lượng vật liệu, tính khối lượng tường và lên kế hoạch thi công chính xác.
Bảng kích thước gạch đặc
Gạch đặc nung theo TCVN 1450:1998 có hai cỡ kích thước phổ biến tại Việt Nam. Kích thước danh nghĩa không bao gồm mạch vữa; khi xây thực tế, mạch vữa dày 8–12 mm được cộng thêm. Dung sai cho phép về chiều dài, rộng và cao là ±2 mm với gạch hạng I và ±3 mm với gạch hạng II.
| Loại gạch đặc | Dài (mm) | Rộng (mm) | Cao (mm) | Dung sai |
|---|---|---|---|---|
| Gạch đặc cỡ A (phổ biến) | 220 | 105 | 60 | ±2 mm (hạng I) |
| Gạch đặc cỡ B | 230 | 110 | 60 | ±3 mm (hạng II) |
| Gạch đặc nhỏ | 190 | 90 | 55 | ±2 mm |
Bảng kích thước gạch rỗng
Gạch rỗng theo TCVN 4353:1986 có cùng kích thước ngoài với gạch đặc nhưng có các lỗ rỗng bên trong. Kích thước lỗ và số lỗ thay đổi theo loại 2 lỗ, 4 lỗ và 6 lỗ. Dung sai cho phép ±3 mm với mọi chiều kích thước theo tiêu chuẩn này.
| Loại gạch rỗng | Dài (mm) | Rộng (mm) | Cao (mm) | Số lỗ / Đường kính | Tỷ lệ rỗng |
|---|---|---|---|---|---|
| Gạch rỗng 2 lỗ | 220 | 105 | 60 | 2 lỗ Ø35 mm | 18–25% |
| Gạch rỗng 4 lỗ | 220 | 105 | 60 | 4 lỗ Ø25 mm | 25–35% |
| Gạch rỗng 6 lỗ (cỡ thường) | 220 | 105 | 60 | 6 lỗ Ø20 mm | 35–40% |
| Gạch rỗng 6 lỗ (cỡ cao) | 220 | 105 | 75 | 6 lỗ Ø20 mm | 35–40% |
Bảng kích thước gạch thẻ
Gạch thẻ (gạch nung mỏng ốp trang trí) không có kích thước bắt buộc thống nhất trong một tiêu chuẩn riêng, nhưng các kích thước phổ biến được sản xuất theo thông lệ ngành. Kích thước thay đổi tùy loại và nhà sản xuất; dưới đây là các kích thước phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam.
| Loại gạch thẻ | Dài (mm) | Rộng (mm) | Dày (mm) | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|---|
| Gạch thẻ mỏng tiêu chuẩn | 200 | 65 | 20 | Ốp tường, mặt tiền |
| Gạch thẻ khổ lớn | 230 | 60 | 20 | Mặt tiền, hàng rào |
| Gạch thẻ dày | 200 | 65 | 25–30 | Lát nền, sân vườn |
| Gạch thẻ nhỏ | 190 | 50 | 20 | Ốp cột, chi tiết trang trí |
Dung sai và yêu cầu kỹ thuật
Dung sai kích thước là giới hạn lệch cho phép so với kích thước danh nghĩa, được quy định để đảm bảo chất lượng thi công. Gạch hạng I (TCVN 1450) có dung sai ±2 mm, gạch hạng II cho phép ±3 mm. Khi nhận hàng, nên kiểm tra ngẫu nhiên ít nhất 10 viên/lô để đo kiểm kích thước và phát hiện lô hàng không đạt tiêu chuẩn.
Ứng dụng theo kích thước
Kích thước 220×105×60 mm (cả gạch đặc và rỗng) là phổ biến nhất, phù hợp cho xây tường 105 mm (1/2 gạch), 220 mm (1 gạch) và các loại tường kết hợp. Gạch cỡ cao 75 mm dùng khi muốn giảm số hàng xây, tiết kiệm thời gian thi công. Gạch thẻ 200×65×20 mm dùng thuần túy cho mục đích ốp, không tham gia kết cấu.
Những lưu ý khi mua
Khi mua gạch, cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp phiếu kiểm nghiệm chất lượng (certificate of conformity) theo TCVN tương ứng. Lưu ý rằng kích thước thực tế của gạch từ các lò nung khác nhau có thể chênh lệch nhỏ; nên nhập từ một nguồn duy nhất cho một công trình để đảm bảo tính đồng nhất. Kích thước gạch cần tính đến khi thiết kế ô cửa, móng và các chi tiết kết cấu để tránh phải cắt nhiều.
Câu hỏi thường gặp
- Kích thước gạch đặc phổ biến nhất là bao nhiêu?
- Kích thước 220×105×60 mm (dài×rộng×cao) là phổ biến nhất tại Việt Nam theo TCVN 1450:1998.
- Mạch vữa tiêu chuẩn giữa các viên gạch là bao nhiêu?
- Mạch vữa tiêu chuẩn 8–12 mm theo TCXD 62:1995. Mạch ngang và mạch đứng thường 10 mm trong điều kiện bình thường.
- Tại sao có hai loại kích thước 220×105×60 và 230×110×60?
- Kích thước 220×105×60 theo module xây dựng mét: 2×220+10 = 450 mm (nửa mét). Kích thước 230×110×60 là kích thước cũ hơn, vẫn được sản xuất ở một số vùng.
- Gạch rỗng và gạch đặc có cùng kích thước ngoài không?
- Có, gạch rỗng thường có cùng kích thước ngoài 220×105×60 mm với gạch đặc; sự khác biệt là bên trong có các lỗ rỗng.
- Số viên gạch cho 1 m² tường dày 105 mm là bao nhiêu?
- Với gạch 220×105×60 mm và mạch 10 mm: khoảng 45–47 viên/m² (tường đơn 1/2 gạch), chưa tính hao hụt.
- Gạch thẻ có kích thước tiêu chuẩn chính thức không?
- Hiện chưa có TCVN riêng quy định kích thước gạch thẻ. Kích thước 200×65×20 mm là thông lệ ngành, không phải tiêu chuẩn bắt buộc.
- Dung sai kích thước gạch ảnh hưởng đến thi công như thế nào?
- Dung sai lớn làm mạch vữa không đều, tường lồi lõm. Gạch hạng I (dung sai ±2 mm) cho tường phẳng đẹp hơn, phù hợp trát mỏng hoặc để trần.
- Kích thước gạch 75 mm cao khác gì so với 60 mm?
- Gạch cao 75 mm giảm 20% số hàng xây so với gạch 60 mm, tiết kiệm vữa xây và thời gian; thường dùng cho tường ngăn tầng cao hoặc nhà xưởng.
Kết luận
Kích thước gạch nung tiêu chuẩn theo TCVN đảm bảo tính đồng nhất trong thi công và dự toán vật liệu. Gạch đặc 220×105×60 mm và gạch rỗng 220×105×60 mm là phổ biến nhất, trong khi gạch thẻ 200×65×20 mm phục vụ mục đích ốp trang trí. Nắm rõ các thông số kích thước giúp lập kế hoạch, mua sắm và thi công chính xác hơn.