Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Kích thước gạch rỗng tiêu chuẩn: Bảng kích thước 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ

Kích thước gạch rỗng tiêu chuẩn theo TCVN 4353:1986: loại 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ đều có kích thước ngoài 220×105×60 mm, dung sai ±3 mm, tỷ lệ rỗng từ 18% đến 40% tùy loại.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Kích thước gạch rỗng tiêu chuẩn là các thông số chiều dài, chiều rộng, chiều cao và kích thước lỗ rỗng của gạch rỗng nung đất sét, được quy định trong TCVN 4353:1986 — Gạch rỗng đất sét nung — Yêu cầu kỹ thuật. Gạch rỗng có một hoặc nhiều lỗ hình trụ xuyên suốt chiều cao, với tỷ lệ diện tích lỗ rỗng trên tổng tiết diện ngang lớn hơn 15%. Bài viết này chỉ đề cập kích thước gạch rỗng, không bao gồm gạch đặc hay gạch thẻ.

Kích thước ngoài theo TCVN 4353:1986

Tất cả các loại gạch rỗng 2 lỗ, 4 lỗ và 6 lỗ đều có cùng kích thước ngoài danh nghĩa, đảm bảo tính mô đun hóa với gạch đặc và với nhau. Kích thước 220×105×60 mm là cỡ phổ biến nhất; ngoài ra còn có cỡ cao 75 mm sử dụng tại một số công trình. Dung sai cho phép theo TCVN 4353:1986 là ±3 mm cho tất cả các chiều.

Loại Dài (mm) Rộng (mm) Cao (mm) Dung sai
Gạch rỗng cỡ thường 220 105 60 ±3 mm
Gạch rỗng cỡ cao 220 105 75 ±3 mm

Kích thước lỗ rỗng theo số lỗ

Số lỗ và đường kính lỗ ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ rỗng, khối lượng và cường độ nén của viên gạch. Gạch 2 lỗ có lỗ lớn hơn nhưng ít hơn; gạch 6 lỗ có nhiều lỗ nhỏ hơn nhưng tổng tỷ lệ rỗng cao hơn. Bảng dưới đây liệt kê thông số kích thước lỗ của từng loại gạch rỗng phổ biến.

Loại gạch rỗng Số lỗ Đường kính lỗ (mm) Tỷ lệ rỗng (%) Bố trí lỗ
Gạch rỗng 2 lỗ 2 Ø35 mm 18–25% 1 hàng, 2 lỗ dọc theo chiều rộng
Gạch rỗng 4 lỗ 4 Ø25 mm 25–35% 2 hàng × 2 lỗ
Gạch rỗng 6 lỗ 6 Ø20 mm 35–40% 2 hàng × 3 lỗ

So sánh thông số kỹ thuật theo loại lỗ

Số lỗ tăng dẫn đến tỷ lệ rỗng tăng, KLTV giảm và cường độ nén giảm. Lựa chọn loại gạch rỗng phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu kết cấu (cường độ) và mục tiêu cách nhiệt / giảm tải của công trình. Bảng sau so sánh các thông số chính giữa ba loại.

Thông số Gạch 2 lỗ Gạch 4 lỗ Gạch 6 lỗ
Kích thước ngoài 220×105×60 mm (giống nhau)
Tỷ lệ rỗng 18–25% 25–35% 35–40%
KLTV khô (kg/m³) 1 600–1 800 1 500–1 700 1 400–1 600
Khối lượng/viên (kg) 2,5–3,0 2,0–2,5 1,8–2,2
Cường độ nén tối thiểu M50–M100 M35–M100 M35–M75
Khả năng cách nhiệt Trung bình Tốt Tốt hơn

Ứng dụng theo loại kích thước

Gạch rỗng 2 lỗ (tỷ lệ rỗng thấp) được dùng cho tường có yêu cầu cường độ cao hơn, như tường ngăn nhà xưởng hoặc tường ngoài nhà phố thấp tầng. Gạch rỗng 4 lỗ cân bằng giữa cường độ và trọng lượng, phù hợp tường ngăn dân dụng thông thường. Gạch rỗng 6 lỗ nhẹ nhất, lý tưởng cho tường ngăn không chịu lực ở tầng cao của nhà nhiều tầng.

Dung sai và kiểm tra chất lượng

Theo TCVN 4353:1986, dung sai kích thước ngoài cho phép ±3 mm với mọi chiều. Kích thước lỗ cho phép lệch ±1 mm so với thiết kế. Khi kiểm tra lô gạch, lấy mẫu 30 viên/lô (hoặc tối thiểu 10 viên với lô nhỏ), đo kích thước ngoài và đếm số lỗ để xác nhận đúng loại.

Những lưu ý khi sử dụng

Khi xây tường gạch rỗng, đặt viên gạch sao cho các lỗ xuyên suốt theo phương thẳng đứng để tối ưu cường độ chịu lực. Không cắt gạch rỗng theo phương ngang qua các lỗ vì làm mất tính toàn vẹn kết cấu của viên gạch; cắt theo phương dọc là chấp nhận được. Cần chú ý vữa xây không bị rơi vào lỗ quá nhiều, làm tăng KLTV tường và giảm hiệu quả cách nhiệt.

Câu hỏi thường gặp

Gạch rỗng 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ có kích thước ngoài khác nhau không?
Không, tất cả đều có kích thước ngoài 220×105×60 mm (hoặc 220×105×75 mm). Sự khác biệt nằm ở kích thước và số lỗ bên trong.
Tỷ lệ rỗng 40% của gạch 6 lỗ có ảnh hưởng đến cường độ không?
Có, tỷ lệ rỗng cao hơn làm giảm tiết diện chịu lực, nên cường độ nén của gạch 6 lỗ thấp hơn gạch 2 lỗ cùng điều kiện nung. Gạch 6 lỗ tối đa mác M75 trong ứng dụng thông thường.
Gạch rỗng cỡ cao 75 mm dùng trong trường hợp nào?
Gạch cỡ cao 75 mm giảm số hàng xây khoảng 17% so với gạch 60 mm, tiết kiệm thời gian thi công; thường dùng cho tường ngăn cao tầng hoặc nhà xưởng lớn cần xây nhanh.
Dung sai ±3 mm có ảnh hưởng lớn đến thi công không?
Với gạch trát vữa thông thường, dung sai ±3 mm chấp nhận được. Tuy nhiên nếu xây tường trần (không trát), nên chọn gạch dung sai ±2 mm để tường đẹp hơn.
Làm thế nào để phân biệt gạch rỗng 4 lỗ và 6 lỗ khi nhìn bên ngoài?
Nhìn vào mặt đầu viên gạch: gạch 4 lỗ có 4 lỗ bố trí 2×2, gạch 6 lỗ có 6 lỗ bố trí 2×3. Đường kính lỗ cũng khác nhau (25 mm vs 20 mm).
Số viên gạch rỗng cần cho 1 m² tường là bao nhiêu?
Với kích thước 220×105×60 mm và mạch vữa 10 mm: khoảng 45–47 viên/m² tường đơn dày 105 mm, tương tự gạch đặc vì kích thước ngoài giống nhau.
Gạch rỗng có thể dùng cho móng không?
Không, gạch rỗng không được khuyến cáo cho xây móng hoặc tường tiếp xúc với đất ẩm, nước ngầm vì các lỗ rỗng dễ bị ẩm xâm nhập làm giảm độ bền kết cấu.
Kích thước lỗ rỗng có được kiểm tra khi nhận hàng không?
Nên kiểm tra ngẫu nhiên 3–5 viên/lô bằng thước kẹp để xác nhận đường kính và số lỗ đúng với loại đặt hàng. Sai số đường kính lỗ cho phép ±1 mm theo TCVN 4353:1986.

Kết luận

Kích thước ngoài gạch rỗng 220×105×60 mm theo TCVN 4353:1986 đồng nhất với gạch đặc, đảm bảo tính mô đun hóa trong xây dựng. Sự khác biệt giữa 2 lỗ, 4 lỗ và 6 lỗ nằm ở tỷ lệ rỗng (18–40%), khối lượng và cường độ, cho phép lựa chọn phù hợp theo yêu cầu kết cấu và cách nhiệt của từng công trình.