TCVN 4314 là tiêu chuẩn gì?
TCVN 4314 là tiêu chuẩn Việt Nam quy định các yêu cầu kỹ thuật cho vữa xây dựng thông thường dùng trong xây gạch, xây đá và trát tường. Tiêu chuẩn quy định phân loại theo mác cường độ, thành phần vật liệu, chỉ tiêu cơ lý và phương pháp lấy mẫu, thử nghiệm kiểm tra chất lượng tại công trường. Cùng với TCVN 3121 (phương pháp thử vữa), đây là bộ tiêu chuẩn nền tảng cho kiểm soát chất lượng vữa tại Việt Nam.
Phân loại mác vữa theo TCVN 4314
Mác vữa được ký hiệu theo cường độ nén ở tuổi 28 ngày (đơn vị daN/cm² hoặc MPa), đo trên mẫu lập phương 70,7×70,7×70,7mm:
| Mác vữa | Cường độ nén 28 ngày (MPa) | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|
| M5 | ≥ 5,0 | Xây tường bao che, công trình phụ |
| M7,5 | ≥ 7,5 | Xây gạch tường chịu lực nhẹ |
| M10 | ≥ 10,0 | Xây tường chịu lực, nền móng |
| M15 | ≥ 15,0 | Xây công trình yêu cầu cao, ẩm ướt |
| M25 | ≥ 25,0 | Kết cấu đặc biệt, vữa trát chống thấm |
Yêu cầu kỹ thuật chính
Ngoài cường độ nén, TCVN 4314 quy định các chỉ tiêu tươi và đóng rắn:
- Độ dẻo (độ lún côn): 7–12 cm cho vữa xây; 5–8 cm cho vữa trát (đo bằng côn tiêu chuẩn TCVN 3121-3).
- Khả năng giữ nước: ≥ 90% sau khi đo bằng phương pháp lọc qua giấy lọc, đảm bảo vữa không bị tách nước trên bề mặt gạch hút nước mạnh.
- Khối lượng thể tích: Vữa xi măng nặng 1800–2100 kg/m³; vữa xi măng-vôi 1700–1950 kg/m³.
- Thời gian sử dụng (pot life): Tối thiểu 1 giờ kể từ khi trộn — không dùng vữa đã bắt đầu đông cứng.
Tỷ lệ phối trộn tham khảo
Tỷ lệ xi măng:cát (theo thể tích) phụ thuộc mác vữa và loại xi măng sử dụng:
| Mác vữa | Xi măng:cát (thể tích) | Ghi chú |
|---|---|---|
| M5 | 1 : 8 – 1 : 10 | Xi măng PC30 |
| M10 | 1 : 5 – 1 : 6 | Xi măng PC30 hoặc PC40 |
| M15 | 1 : 3,5 – 1 : 4,5 | Xi măng PC40 |
| M25 | 1 : 2 – 1 : 3 | Xi măng PC40, cát sạch |
Các tỷ lệ trên là tham khảo; tỷ lệ thực tế cần điều chỉnh theo tính chất xi măng, độ ẩm cát và yêu cầu độ dẻo. Vữa xi măng-vôi bổ sung vôi nhuyễn để cải thiện độ dẻo và khả năng giữ nước.
Tiêu chuẩn thử nghiệm vữa TCVN 3121
TCVN 3121 là bộ tiêu chuẩn đa phần quy định phương pháp thử nghiệm cho vữa xây dựng tươi và đóng rắn, gồm các phần chính:
- TCVN 3121-3: Xác định độ dẻo (phương pháp côn lún)
- TCVN 3121-5: Xác định khối lượng thể tích vữa tươi
- TCVN 3121-6: Xác định khả năng giữ nước
- TCVN 3121-11: Xác định cường độ nén (mẫu 70,7mm)
- TCVN 3121-12: Xác định cường độ bám dính
Lấy mẫu và kiểm tra tại công trường
Quy trình lấy mẫu vữa tại công trường theo TCVN 4314: lấy mẫu ngẫu nhiên từ 3–5 vị trí trong cùng một ca trộn, trộn đều rồi đúc vào khuôn lập phương 70,7mm. Mỗi tổ mẫu gồm tối thiểu 3 viên, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 27±2°C, độ ẩm ≥90%) cho đến ngày thử nghiệm 28 ngày.