Vữa xây dựng là gì?
Vữa xây dựng là hỗn hợp chất kết dính vô cơ (xi măng Portland, vôi hoặc thạch cao), cốt liệu mịn (cát sông, cát biển hoặc cát nghiền) và nước, trộn theo tỷ lệ xác định để tạo thành hỗn hợp dẻo có khả năng đóng rắn theo thời gian và liên kết chặt với bề mặt vật liệu xây dựng. Sau khi đóng rắn, vữa trở thành vật liệu cứng chịu lực, bảo vệ kết cấu và hoàn thiện bề mặt công trình. Định nghĩa kỹ thuật được quy định trong TCVN 4314 (Việt Nam) và EN 998 (châu Âu).
Thành phần vữa xây dựng
Vữa xây dựng thông thường gồm ba thành phần cơ bản:
- Chất kết dính: Xi măng Portland (PC30, PC40) là chất kết dính chính; vôi nhuyễn có thể bổ sung để cải thiện độ dẻo; thạch cao dùng trong vữa nội thất đóng rắn nhanh.
- Cốt liệu mịn: Cát sông có môdun độ lớn 1,2–2,5 là phù hợp nhất; cát cần sạch, hàm lượng bùn sét ≤3% (TCVN 7570). Cát quá mịn làm tăng nhu cầu nước, giảm cường độ; cát quá thô khó thi công.
- Nước: Tỷ lệ nước/chất kết dính (W/C) điển hình 0,5–0,7; W/C thấp tăng cường độ nhưng giảm tính công tác; W/C cao dễ thi công nhưng giảm cường độ và tăng co ngót.
Ngoài ba thành phần cơ bản, vữa hiện đại có thể bổ sung phụ gia: phụ gia dẻo hóa (giảm W/C), phụ gia chống thấm, sợi polymer tăng khả năng chống nứt, hoặc bột polymer redispersible trong vữa khô đóng túi sẵn.
Chức năng kỹ thuật của vữa
Vữa thực hiện nhiều chức năng kỹ thuật quan trọng trong kết cấu xây dựng:
- Kết dính gạch/đá: Vữa điền đầy khe hở giữa các viên gạch, tạo liên kết cơ học và hóa học để tăng cường độ chịu cắt và kéo của khối xây.
- Phân phối tải trọng: Lớp vữa đều đặn giúp phân phối tải đồng đều lên toàn mặt gạch bên dưới, tránh tập trung ứng suất cục bộ do sai số kích thước viên gạch.
- Bù sai số kích thước: Chiều dày lớp vữa 8–15mm hấp thu sai lệch kích thước viên gạch, giúp duy trì độ thẳng hàng và bằng phẳng của mặt tường.
- Bảo vệ và hoàn thiện: Vữa trát tạo lớp bảo vệ kết cấu khỏi thấm nước, mài mòn và tác động hóa học; đồng thời tạo bề mặt phẳng để sơn hoặc lát gạch ốp.
Tính chất quan trọng của vữa
| Tính chất | Giá trị điển hình | Tiêu chuẩn đánh giá |
|---|---|---|
| Độ lún côn (tươi) | 7–12 cm (xây), 5–8 cm (trát) | TCVN 3121-3 |
| Tỷ lệ W/C | 0,5–0,7 | Thiết kế phối trộn |
| Thời gian pot life | 1–2 giờ | TCVN 4314 |
| Cường độ nén 28 ngày | 5–25 MPa (M5–M25) | TCVN 3121-11 |
| Khả năng giữ nước | ≥ 90% | TCVN 3121-6 |
| Co ngót khô | 0,5–1,5 mm/m | EN 1015-12 |
Phân biệt vữa xây và vữa trát
Vữa xây (masonry mortar) dùng để kết dính gạch đá, cần độ dẻo cao hơn và khả năng giữ nước tốt vì gạch hút nước nhiều. Vữa trát (rendering mortar / plastering mortar) dùng để hoàn thiện bề mặt tường, yêu cầu độ nhớt nhất định để bám dính tốt lên bề mặt đứng và không chảy xệ. Hai loại vữa có thể có cùng mác cường độ nhưng độ dẻo và tỷ lệ phối trộn khác nhau.