Cách thi công thép sàn bê tông: Bố trí lưới, khoảng cách và lớp bảo vệ
Thi công cốt thép sàn bê tông yêu cầu bố trí hai lớp lưới thép (lưới dưới chịu mô men dương và lưới trên chịu mô men âm tại gối) đúng vị trí và duy trì lớp bê tông bảo vệ trong suốt quá trình đổ bê tông. Bài này chỉ tập trung vào sàn — thi công móng và cột được trình bày ở các bài riêng.
1. Cấu tạo cốt thép sàn bê tông
Sàn bê tông cốt thép thông thường gồm hai lớp lưới: lưới dưới (chịu kéo tại giữa nhịp) và lưới trên (chịu kéo tại gối tựa — dầm hoặc tường). Giữa hai lớp lưới có con kê giữ khoảng cách, đảm bảo đúng chiều cao làm việc của tiết diện.
| Thành phần | Vị trí | Chức năng | Thép thường dùng |
|---|---|---|---|
| Lưới dưới (thép chịu lực chính) | Sát đáy sàn, trên con kê | Chịu mô men dương tại nhịp | CB300T-CB400V φ8-φ12@150-200mm |
| Lưới trên (thép mũ) | Phần trên sàn, gần dầm/tường | Chịu mô men âm tại gối | CB300T-CB400V φ8-φ12@150-200mm |
| Cốt đai (con con) | Giữa hai lớp lưới | Giữ khoảng cách hai lớp lưới | CB240T φ6 uốn hình chữ S hoặc chữ Z |
| Con kê đáy sàn | Dưới lưới thép dưới | Đảm bảo lớp bảo vệ đáy sàn | Bê tông đúc sẵn, cao 20mm |
2. Lớp bê tông bảo vệ sàn
Theo TCVN 9346:2012, chiều dày lớp bê tông bảo vệ sàn trong nhà là 20mm (tính từ mặt ngoài thanh thép đến mặt bê tông). Sàn ngoài trời hoặc tiếp xúc môi trường ẩm yêu cầu lớp bảo vệ 25-30mm.
- Sàn trong nhà (thông thường): ≥ 20mm
- Sàn ban công, mái, tiếp xúc mưa: ≥ 25mm
- Sàn vệ sinh, hầm, tiếp xúc ẩm liên tục: ≥ 30mm
- Con kê sàn: Dùng con kê bê tông đúc sẵn 20mm, không dùng gạch hay đá dăm
- Khoảng cách con kê: 600-800mm theo cả hai chiều, đặt sát vị trí giao thanh thép
3. Khoảng cách cốt thép sàn
Khoảng cách thanh thép sàn phụ thuộc vào thiết kế nhưng phải nằm trong giới hạn sau theo TCVN 5574-2018:
- Khoảng cách tối đa: ≤ 200mm (hoặc 1.5 lần chiều dày sàn, lấy giá trị nhỏ hơn)
- Khoảng cách tối thiểu: ≥ 1.5d (d = đường kính thanh) và ≥ 25mm để bê tông chui qua
- Sàn thông thường nhà dân: φ8@150-200mm hoặc φ10@200mm
- Sàn công nghiệp, tải trọng nặng: φ10-φ12@150mm
4. Quy trình thi công cốt thép sàn bê tông từng bước
- Kiểm tra ván khuôn: Ván khuôn sàn phải đủ độ cứng, phẳng, không võng. Khe hở ván khuôn bịt kín để tránh mất vữa bê tông.
- Đặt con kê đáy: Rải con kê bê tông 20mm đều trên toàn bộ ván khuôn, khoảng cách 600-800mm. Kiểm tra con kê không bị bật, nghiêng.
- Lắp lưới thép dưới — thép chịu nhịp: Trải thép theo chiều nhịp ngắn trước (thép chịu lực chính), sau đó đặt thép theo chiều nhịp dài vuông góc lên trên. Buộc tất cả giao điểm hoặc cách một giao điểm theo yêu cầu.
- Đặt cốt chịu lực theo chiều nhịp ngắn ưu tiên: Thanh thép theo chiều nhịp ngắn đặt ở phía dưới cùng (gần đáy sàn nhất) để tăng cánh tay đòn và hiệu quả chịu lực.
- Lắp cốt thép mũ (lưới trên): Thép mũ dầm và thép mũ tường neo vào dầm/tường, kéo dài vào nhịp theo chiều dài quy định trong bản vẽ. Đặt con con (cốt đai giữ khoảng cách) để lưới trên không bị tụt xuống.
- Kiểm tra toàn bộ trước nghiệm thu: Đo khoảng cách thép, đo lớp bảo vệ, kiểm tra chiều dài neo của thép mũ vào dầm.
5. Hàm lượng thép tối thiểu trong sàn
Theo TCVN 5574-2018, hàm lượng cốt thép tối thiểu trong sàn là 0.3% (tính theo diện tích tiết diện bê tông). Đây là giá trị cần kiểm tra khi sử dụng thép thưa để tiết kiệm chi phí.
Ví dụ kiểm tra: Sàn dày 120mm, bề rộng dải 1m = 1000mm. Diện tích tiết diện = 120×1000 = 120,000mm². Hàm lượng tối thiểu 0.3% → Diện tích thép tối thiểu = 360mm²/m. Thép φ8@150mm → As = 335mm²/m (chưa đủ). Thép φ8@120mm → As = 419mm²/m (đủ). Thép φ10@200mm → As = 393mm²/m (đủ).
6. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép sàn
- Đúng mác thép (CB300T, CB400V) và đường kính theo thiết kế
- Khoảng cách thanh thép sai số ±10mm so với thiết kế
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: kiểm tra tại ≥10 điểm phân bố đều
- Thép mũ dầm đủ chiều dài neo, không bị uốn gãy hoặc thiếu thanh
- Lưới trên được giữ đúng cao độ bởi con con, không bị đạp xuống
- Thép sạch: không dầu mỡ, không bùn đất bao phủ
- Lập biên bản nghiệm thu có chữ ký tư vấn giám sát trước khi đổ bê tông
7. Lỗi thường gặp khi thi công thép sàn
- Thép mũ bị đạp xuống: Công nhân đi lại trên sàn làm cốt đai bị bẹp, lưới trên tụt sát lưới dưới — không còn tác dụng chịu mô men âm.
- Đặt thép ngược chiều nhịp: Thép chịu nhịp ngắn đặt ở trên thay vì dưới làm giảm hiệu quả chịu lực.
- Thiếu thép mũ tại dầm biên: Chỉ có thép chịu nhịp, không có thép mũ tại gối — sàn dễ nứt ở vùng gối tựa.
- Con kê bị bật: Bê tông chui xuống, lớp bảo vệ thực tế ít hơn thiết kế.