Cách tính lượng thép cho công trình: Công thức và ví dụ móng, sàn, cột
Tính lượng thép cho công trình là bước bóc tách khối lượng vật liệu từ bản vẽ thiết kế, dùng công thức: khối lượng thép (kg) = tổng chiều dài (m) × trọng lượng đơn vị (kg/m). Kết quả dùng để lập dự toán và đặt mua vật tư.
Công thức và bảng trọng lượng đơn vị
G (kg) = L (m) × g (kg/m)
Trong đó: L = tổng chiều dài thanh cùng đường kính; g = trọng lượng 1m dài
| Đường kính | g (kg/m) | Trọng lượng 1 cây 11,7m | Tiết diện (mm²) |
|---|---|---|---|
| D6 | 0,222 | 2,60 kg | 28,3 |
| D8 | 0,395 | 4,62 kg | 50,3 |
| D10 | 0,617 | 7,22 kg | 78,5 |
| D12 | 0,888 | 10,39 kg | 113,1 |
| D14 | 1,210 | 14,16 kg | 153,9 |
| D16 | 1,578 | 18,46 kg | 201,1 |
| D18 | 2,000 | 23,40 kg | 254,5 |
| D20 | 2,466 | 28,85 kg | 314,2 |
| D22 | 2,980 | 34,87 kg | 380,1 |
| D25 | 3,853 | 45,08 kg | 490,9 |
| D28 | 4,830 | 56,51 kg | 615,8 |
| D32 | 6,313 | 73,86 kg | 804,2 |
Ví dụ 1: Tính thép cho móng đơn
Điều kiện: Móng đơn kích thước 1,5×1,5m, dày 350mm. Cốt thép: D14@150 hai lớp hai phương, lớp bảo vệ 70mm.
Tính chiều dài mỗi thanh:
- Chiều dài làm việc = 1500 − 2×70 = 1360mm = 1,36m
- Thêm móc neo 2 đầu: 1,36 + 2×0,12 = 1,60m (móc cong 6d = 6×14 = 84mm ≈ 0,12m mỗi đầu)
Số thanh mỗi phương: = (1500 − 2×70) / 150 + 1 = 1360/150 + 1 ≈ 10 thanh
Tổng số thanh: 10 thanh/phương × 2 phương × 2 lớp = 40 thanh
Tổng chiều dài: 40 × 1,60 = 64m
Khối lượng D14: 64 × 1,210 = 77,4 kg
Ví dụ 2: Tính thép cho sàn phẳng
Điều kiện: Sàn bê tông 5×6m, dày 120mm. Cốt thép chịu lực D10@200 hai phương, lớp bảo vệ 20mm.
Phương X (dài 6m):
- Số thanh theo phương Y: 5000/200 + 1 = 26 thanh
- Chiều dài mỗi thanh: 6,0 + 2×0,10 (neo) = 6,20m
- Chiều dài tổng phương X: 26 × 6,20 = 161,2m
Phương Y (dài 5m):
- Số thanh theo phương X: 6000/200 + 1 = 31 thanh
- Chiều dài mỗi thanh: 5,0 + 2×0,10 = 5,20m
- Chiều dài tổng phương Y: 31 × 5,20 = 161,2m
Tổng chiều dài D10: 161,2 + 161,2 = 322,4m
Khối lượng D10: 322,4 × 0,617 = 198,9 kg
Ví dụ 3: Tính thép cho cột vuông
Điều kiện: Cột 300×300mm, cao 3,0m (chiều cao tầng), 4D16 cốt thép dọc + đai D8@200, lớp bảo vệ 30mm.
Cốt thép dọc D16:
- Chiều dài mỗi thanh = 3,0 + 0,6 (neo) + 0,3 (xuyên sàn) = 3,9m
- Tổng: 4 × 3,9 = 15,6m
- Khối lượng D16: 15,6 × 1,578 = 24,6 kg
Cốt đai D8:
- Số đai = 3000/200 + 1 = 16 đai
- Chu vi 1 đai = 2×(300−2×30) + 2×(300−2×30) + 2×(đoạn móc) = 4×240 + 2×80 = 1120mm ≈ 1,12m
- Tổng chiều dài đai: 16 × 1,12 = 17,9m
- Khối lượng D8: 17,9 × 0,395 = 7,1 kg
Tổng thép 1 cột: 24,6 + 7,1 = 31,7 kg
Hệ số hao phí và dự phòng
| Hạng mục | Hệ số hao phí thêm | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Cắt mất đầu thanh | 2–3% | Sai số cắt, phần dư đầu thanh |
| Nối chồng tại hiện trường | 3–5% | Chiều dài nối lap ≥40d |
| Vận chuyển và hỏng hóc | 1–2% | Cong vênh, gỉ sét nhẹ loại thải |
| Tổng hao phí thực tế | 5–10% | Tùy quy mô và phức tạp công trình |
Khi đặt mua, lấy khối lượng tính toán nhân với hệ số 1,05–1,10 để bù hao phí. Công trình phức tạp nhiều hình dạng uốn hoặc chi tiết đặc biệt nên dùng hệ số 1,10.
Câu hỏi thường gặp
- Có phần mềm nào hỗ trợ bóc tách thép tự động không?
- Có. Phần mềm Dự thầu, Etabs (xuất danh sách thép), Revit (BIM), và các plugin bóc tách thép từ bản vẽ AutoCAD. Tuy nhiên, hiểu công thức thủ công giúp kiểm tra và phát hiện lỗi của phần mềm.
- Khi thiếu bản vẽ, có thể ước lượng thép theo định mức không?
- Có thể ước sơ bộ: nhà dân dụng 3–5 tầng thường 100–150 kg thép/m³ bê tông; chung cư 150–200 kg/m³; công trình cầu 200–400 kg/m³. Đây chỉ là ước lượng tham khảo, thiết kế chính xác cần bóc tách từ bản vẽ.
- Thép cuộn khi tính có khác thép thanh không?
- Không. Công thức G = L × g dùng cùng trọng lượng đơn vị cho cả thép cuộn và thanh cùng đường kính. Điểm khác là thép cuộn (D6–D10) cần tính thêm hao phí nắn thẳng khoảng 1–2%.