Thép D12 là gì?
Thép D12 là thép xây dựng có đường kính danh nghĩa 12 mm, trọng lượng đơn vị 0,888 kg/m và diện tích tiết diện 113,1 mm². Một cây thép D12 dài 11,7 m nặng 10,39 kg. D12 là đường kính bắt đầu bước vào nhóm “cốt thép chịu lực chính” trong kết cấu nhà dân dụng, thường dùng cho cột, dầm và sàn nhà từ 2 tầng trở lên.
Thông số kỹ thuật thép D12
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 12 mm |
| Trọng lượng đơn vị | 0,888 kg/m |
| Diện tích tiết diện | 113,1 mm² |
| Trọng lượng cây 11,7 m | 10,39 kg |
| Mác thép phổ biến | CB300T, CB400V |
| Tiêu chuẩn | TCVN 1651-2:2008 |
| Dạng cung cấp | Cuộn (D12 CB300T), thanh 11,7 m |
Đặc tính cơ lý D12 theo mác
D12 CB300T: Re ≥ 300 MPa, Rm ≥ 450 MPa, A5 ≥ 20% — cân bằng tốt giữa độ bền và độ dẻo, thường được chọn cho cột và dầm nhà dân dụng quy mô nhỏ. D12 CB400V: Re ≥ 400 MPa, Rm ≥ 570 MPa, A5 ≥ 14% — tiết kiệm thép hơn khi thiết kế cùng diện tích cốt thép. Chiều cao gờ ngang tối thiểu cho D12 vằn là 0,5 mm theo TCVN 1651-2:2008.
Ứng dụng điển hình của thép D12
D12 phù hợp cho: cốt thép chịu lực chính sàn nhà từ 2–4 tầng; cốt thép dọc cột nhà phố 2–3 tầng tiết diện 200×200 mm; cốt thép dầm tiết diện 200×300 đến 200×400 mm; cốt thép móng đơn và móng băng nhà dân 2–3 tầng; thép đứng tường chắn đất thấp. D12 không phù hợp cho cốt đai cột lớn hoặc các kết cấu đặc biệt cần đường kính D20 trở lên.
So sánh D12 với D10 và D14
D12 có diện tích tiết diện lớn hơn D10 là 44% (113,1 so với 78,5 mm²). Khi thay thế D12@200 bằng D10, cần chuyển sang D10@140 để đảm bảo diện tích cốt thép tương đương. So với D14, D12 nhẹ hơn 27% (0,888 so với 1,21 kg/m) và dễ uốn hơn; D14 phù hợp hơn khi cần giảm số lượng thanh trong cấu kiện có không gian hạn chế.
Tính toán số cây D12 cần mua
Ví dụ: dầm 5 m, 4 cây cốt thép chịu lực + 2 cây cốt giá. Tổng chiều dài cốt dọc = 6 × 5,3 m (thêm neo) = 31,8 m. Khối lượng = 31,8 × 0,888 = 28,2 kg. Số cây 11,7 m = 28,2 / 10,39 ≈ 2,7 cây → đặt mua 3 cây. Cộng thêm 3–5% hao hụt cho lô lớn hơn. Tính toán này chỉ mang tính minh họa — phải dùng bản vẽ kết cấu thực tế để tính chính xác.
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho D12
Theo TCVN 9346:2012, chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu (tính đến mép ngoài cốt thép, không phải tim) cho D12: sàn trong nhà 20 mm; dầm trong nhà 25 mm; cột ngoài trời 30 mm; móng tiếp xúc đất 70 mm. Khi dùng D12, chiều dày lớp bảo vệ thực tế thường lớn hơn giá trị tối thiểu để đảm bảo bê tông bao phủ hoàn toàn cả gờ thanh thép.
Kiểm tra và nghiệm thu D12 tại công trường
Sai số đường kính D12 cho phép ±0,4 mm (đường kính thực từ 11,6 đến 12,4 mm) theo TCVN 1651. Khi nhận hàng bó thanh: kiểm tra nhãn bó, đo đường kính 3 thanh ngẫu nhiên, xác nhận chứng chỉ xuất xưởng. Nếu công trình yêu cầu thử độc lập, lấy mẫu 2 thanh/lô gửi phòng thí nghiệm thực hiện thử kéo và thử uốn nguội trước khi cho phép đổ bê tông.