Bỏ qua nội dung chính
Tin Tức

Sự khác nhau giữa xi măng PCB 30, PCB 40?

Sự khác nhau giữa xi măng PCB 30, PCB 40 là gì ? Đó là thắc mắc của nhiều bạn đọc gửi về cho VatLieuSo. Trong bài viết này admin sẽ giải thích sự khác nha…

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh
Sự khác nhau giữa xi măng PCB 30, PCB 40 là gì ? Đó là thắc mắc của nhiều bạn đọc gửi về cho VatLieuSo. Trong bài viết này admin sẽ giải thích sự khác nhau ngắn gọn nhất giữa các loại xi măng này. Cùng tìm hiểu nhéTrả lời: Xi măng PCB 30, PCB 40 đều là xi măng pooc lăng hỗn hợp về cơ bản chúng giống nhau tuy nhiên điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại xi măng này là giới hạn cường độ chịu nén sau 3 ngày tuổi và 28 ngày tuổi theo TCVN 6260 : 1997. + Xi măng PCB 30 :  Sau 3 ngày ³ 14 N/mm2 Sau 28 ngày  ³ 30 N/mm2 + Xi măng PCB 40 :  Sau 3 ngày    ³ 18 N/mm2 Sau 28 ngày  ³ 40 N/mm2

Bài viết trên đây, VatLieuSo đã cập nhật cho bạn thông tin về “Sự khác nhau giữa xi măng PCB 30, PCB 40?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Sự khác nhau giữa xi măng PCB 30, PCB 40?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Sự khác nhau giữa xi măng PCB 30, PCB 40? [ ❤️️❤️️ ]”. Bài viết “Sự khác nhau giữa xi măng PCB 30, PCB 40?” được đăng bởi vào ngày 2022-06-24 02:06:45. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại localhost/vatlieuso/

Cách kiểm tra trước khi chốt đơn

Với nhóm xi măng, vữa và bê tông, người mua không nên chỉ so sánh đơn giá trên một dòng báo giá. Cần đặt báo giá trong bối cảnh quy cách, khối lượng, khu vực giao hàng, thời hạn hiệu lực giá và chứng từ đi kèm. Nếu không kiểm soát ngày sản xuất và độ ẩm kho, chất lượng nghiệm thu có thể lệch so với dự toán ban đầu.

Trước khi gửi yêu cầu cho nhà cung cấp, hãy chuẩn hóa cùng một bộ thông tin để các bên báo giá trên cùng mặt bằng. Có thể đối chiếu thêm danh mục tại kho dữ liệu vật liệu xây dựng và theo dõi biến động giá vật liệu nếu hạng mục chịu ảnh hưởng mạnh từ thị trường.

Thông tin nên có trong yêu cầu báo giá

  • mác/cường độ yêu cầu.
  • ngày sản xuất và điều kiện lưu kho.
  • khối lượng bao hoặc cấp phối.
  • chứng chỉ chất lượng theo lô hàng.

Bảng tiêu chí so sánh nhanh

Tiêu chí Cách kiểm tra Rủi ro nếu bỏ qua
Quy cách Đối chiếu mã hàng, kích thước, tiêu chuẩn và đơn vị tính. Báo giá rẻ nhưng không cùng cấu hình.
Giao hàng Làm rõ địa điểm, thời gian giao, phí bốc xếp và điều kiện nhận hàng. Phát sinh chi phí ngoài dự toán.
Chứng từ Yêu cầu CO/CQ, phiếu xuất kho hoặc tài liệu kỹ thuật khi công trình cần nghiệm thu. Khó quyết toán hoặc nghiệm thu vật tư.

Khi nào nên gửi RFQ?

Nếu khối lượng mua lớn, cần giao theo nhiều đợt hoặc cần so sánh nhiều nhà cung cấp, nên dùng mẫu RFQ vật liệu để gom thông tin ngay từ đầu. Với hạng mục cần bóc tách số lượng, có thể dùng thêm máy tính vật liệu; với sản phẩm cần nghiệm thu, hãy kiểm tra nhóm tiêu chuẩn trong thư viện TCVN trước khi đặt hàng.