Ống PVC PN6 Là Gì?
Ống PVC PN6 là ống nhựa uPVC (Unplasticized Polyvinyl Chloride) có áp suất làm việc danh nghĩa (Pressure Nominal) là 6 bar ở nhiệt độ 20°C. Ký hiệu PN6 cho biết đây là cấp áp lực thấp nhất trong dòng ống PVC áp lực, phù hợp với các hệ thống không đòi hỏi áp suất cao. Ống được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 6151:2002 và ISO 4422.
Về cấu trúc kỹ thuật, PN6 tương ứng với SDR26 — nghĩa là tỷ lệ giữa đường kính ngoài (OD) và độ dày thành ống (e) bằng 26. Ví dụ: ống DN110 PN6 có OD = 110mm và thành ống dày khoảng 4,2mm. So với PN10 (SDR17, thành ≈ 6,5mm cùng DN110) và PN16 (SDR11, thành ≈ 10mm), PN6 có thành mỏng nhất nên nhẹ và rẻ nhất.
Thông Số Kỹ Thuật Chi Tiết
Bảng thông số kỹ thuật ống PVC PN6 các kích thước phổ biến (theo TCVN 6151:2002):
| DN (mm) | OD (mm) | Thành ống (mm) | Khối lượng (kg/m) | Áp thử (bar) |
|---|---|---|---|---|
| DN63 | 63 | 2,4 | 0,38 | 15 |
| DN75 | 75 | 2,9 | 0,54 | 15 |
| DN90 | 90 | 3,5 | 0,78 | 15 |
| DN110 | 110 | 4,2 | 1,15 | 15 |
| DN160 | 160 | 6,2 | 2,46 | 15 |
| DN200 | 200 | 7,7 | 3,82 | 15 |
| DN250 | 250 | 9,6 | 5,94 | 15 |
Áp suất thử thủy tĩnh là 2,5 lần PN = 15 bar trong 1 giờ ở 20°C theo TCVN 6151:2002. Nhiệt độ làm việc tối đa là 60°C — nếu vượt ngưỡng này, áp suất làm việc phải giảm theo hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ. Chiều dài tiêu chuẩn mỗi cây ống là 4m hoặc 6m.
Ứng Dụng Phù Hợp Của Ống PN6
Ống PVC PN6 phù hợp nhất với các hệ thống áp suất thấp hoặc không áp. Hệ thống thoát nước thải nhà ở và công trình: ống PN6 DN50–DN200 đủ đáp ứng yêu cầu vì thoát nước chảy tự nhiên theo trọng lực, không cần chịu áp. Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp áp thấp: hệ tưới nhỏ giọt hoặc tưới phun mưa áp suất bơm dưới 4–5 bar có thể dùng PN6 để tiết kiệm chi phí.
Dẫn nước trọng lực từ bể chứa cao xuống điểm sử dụng thấp hơn, nơi áp suất tĩnh không vượt 4–5 bar. Đường ống bao bọc/vỏ bọc cho cáp điện ngầm đất khi dùng ống màu cam PN6. Đây cũng là lựa chọn kinh tế cho các công trình tạm thời hoặc nông nghiệp có ngân sách hạn chế và áp suất hệ thống thấp.
Khi Nào KHÔNG Nên Dùng PN6
Ống PVC PN6 không phù hợp cho hệ thống cấp nước sinh hoạt áp cao — các tòa nhà nhiều tầng, khu đô thị có áp suất mạng lưới 7–10 bar cần dùng PN10 hoặc PN16. Không dùng PN6 cho đường ống bơm trực tiếp từ máy bơm áp suất cao vì rủi ro vỡ ống. Cũng tránh dùng PN6 cho nước nóng vì toàn bộ ống uPVC chỉ chịu tối đa 60°C, và nhiệt độ cao làm giảm thêm áp suất làm việc.
Nhầm lẫn phổ biến cần tránh: dùng PN6 thay PN10 vì “cùng đường kính DN” — đây là sai lầm nguy hiểm vì thành PN6 mỏng hơn đáng kể, không đủ bền cho hệ thống áp cao. Luôn kiểm tra ký hiệu PN in trên thân ống trước khi lắp đặt.
Giá Tham Khảo Ống PVC PN6 Năm 2024
Giá ống PVC PN6 (cây 4m, tham khảo thị trường 2024):
| Kích thước | Giá tham khảo/cây 4m | Quy ra giá/m |
|---|---|---|
| DN63 PN6 | 35.000 – 65.000đ | ~9.000 – 16.000đ/m |
| DN90 PN6 | 55.000 – 100.000đ | ~14.000 – 25.000đ/m |
| DN110 PN6 | 80.000 – 150.000đ | ~20.000 – 38.000đ/m |
| DN160 PN6 | 150.000 – 270.000đ | ~38.000 – 68.000đ/m |
Giá trên là giá tham khảo thị trường, thực tế có thể dao động theo vùng và thời điểm. Tham khảo thêm: Ống PVC là gì, So sánh PN10 và PN6, Áp suất làm việc ống, DN đường kính danh nghĩa, Tiêu chuẩn ống nhựa.