Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Ống PVC PN10 Khác PN6 Thế Nào

Ống PVC PN10 và PN6 khác nhau chủ yếu ở áp suất làm việc (10 bar vs 6 bar), chỉ số SDR (17 vs 26), độ dày thành ống và ứng dụng — PN10 dùng cấp nước sinh hoạt, PN6 dùng thoát nước và tưới tiêu áp thấp.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Ống PVC PN10 Và PN6 Khác Nhau Ở Điểm Gì?

Ống PVC PN10 và PN6 khác nhau căn bản ở áp suất làm việc danh nghĩa: PN10 chịu được 10 bar trong khi PN6 chỉ chịu 6 bar ở 20°C. Sự khác biệt áp suất này dẫn đến toàn bộ các thông số kỹ thuật khác nhau: độ dày thành, khối lượng, ứng dụng và giá thành. Chọn sai loại PN có thể gây vỡ ống hoặc lãng phí chi phí không cần thiết.

Về mặt kỹ thuật, PN10 tương ứng SDR17 còn PN6 tương ứng SDR26 — nghĩa là với cùng đường kính ngoài (DN), ống PN10 có thành dày hơn đáng kể so với PN6. Cả hai đều được sản xuất từ uPVC theo TCVN 6151:2002, cùng nhiệt độ làm việc tối đa 60°C, cùng màu trắng sữa (hoặc xám nhạt), nhưng đặc tính chịu áp hoàn toàn khác nhau.

Bảng So Sánh Chi Tiết PN10 Và PN6 (≥8 Tiêu Chí)

Tiêu chí so sánh Ống PVC PN10 Ống PVC PN6
Áp suất làm việc danh nghĩa 10 bar (1,0 MPa) ở 20°C 6 bar (0,6 MPa) ở 20°C
Chỉ số SDR SDR17 (OD/e = 17) SDR26 (OD/e = 26)
Độ dày thành (DN110) ≈ 6,6 mm ≈ 4,2 mm
Khối lượng/m (DN110) ≈ 1,80 kg/m ≈ 1,15 kg/m
Áp suất thử thủy tĩnh 25 bar trong 1 giờ 15 bar trong 1 giờ
Nhiệt độ làm việc tối đa 60°C (uPVC) 60°C (uPVC)
Màu sắc tiêu chuẩn Trắng sữa / xám nhạt Trắng sữa / xám nhạt
Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 6151:2002 / ISO 4422 TCVN 6151:2002 / ISO 4422
Ứng dụng chính Cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu áp vừa Thoát nước, tưới tiêu áp thấp, trọng lực
Giá tham khảo DN110/cây 4m 120.000 – 220.000đ 80.000 – 150.000đ
Độ bền va đập tương đối Cao hơn (thành dày hơn) Thấp hơn (thành mỏng hơn)
Phù hợp cấp nước nhiều tầng Có (tùy áp suất hệ thống) Không (áp hệ thống thường >6 bar)

So Sánh Độ Dày Thành Ống Theo DN

Bảng so sánh độ dày thành ống PN10 và PN6 theo từng kích thước DN (theo TCVN 6151:2002):

DN (mm) OD (mm) Thành PN6 (mm) Thành PN10 (mm) Chênh lệch độ dày
DN32 32 1,2 1,9 +0,7mm (+58%)
DN50 50 1,9 3,0 +1,1mm (+58%)
DN63 63 2,4 3,7 +1,3mm (+54%)
DN90 90 3,5 5,4 +1,9mm (+54%)
DN110 110 4,2 6,6 +2,4mm (+57%)
DN160 160 6,2 9,5 +3,3mm (+53%)
DN200 200 7,7 11,9 +4,2mm (+55%)

Nhận xét: thành ống PN10 dày hơn PN6 khoảng 53–58% ở mọi kích thước DN. Điều này giải thích tại sao PN10 nặng hơn và đắt hơn PN6 khoảng 40–60% cùng DN.

Khi Nào Dùng PN10 Thay Vì PN6?

Dùng PN10 khi: (1) Hệ thống có áp suất làm việc từ 6 bar trở lên — cấp nước từ trạm bơm, khu đô thị mới, đường ống chính nhà ở; (2) Lắp đặt đường ống cấp nước sinh hoạt trong nhà — áp suất bơm thường 7–10 bar; (3) Tưới tiêu với máy bơm áp suất trung bình 6–8 bar (tưới phun tầm cao, tưới vườn cây ăn quả).

Dùng PN6 khi: (1) Hệ thống thoát nước thải chảy trọng lực — không áp; (2) Dẫn nước từ bể chứa cao xuống nơi sử dụng với áp suất tĩnh dưới 4–5 bar; (3) Hệ tưới nhỏ giọt áp thấp dưới 3–4 bar; (4) Ngân sách hạn chế và xác định chắc chắn áp suất hệ thống thấp. Chú ý: không bao giờ dùng PN6 khi không chắc chắn về áp suất tối đa của hệ thống.

Cách Phân Biệt PN10 Và PN6 Ngoài Công Trường

Cách nhanh nhất: đọc ký hiệu in trên thân ống — mọi ống PVC đạt tiêu chuẩn đều in rõ DN và PN. Ví dụ: “uPVC DN110 PN10 TCVN 6151” hoặc “PVC-U 110×6.6 SDR17”. Nếu ký hiệu đã bị mờ, dùng thước kẹp đo độ dày thành ống và tra bảng SDR để xác định.

Thước đo nhanh: PN10 thành dày hơn PN6 khoảng 55%. Ống DN110: nếu thành ≈ 4mm → PN6; nếu thành ≈ 6,5–7mm → PN10. Không phân biệt được bằng màu sắc vì cả hai đều trắng — bắt buộc phải kiểm tra ký hiệu hoặc đo thành trước khi sử dụng.