Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cách kiểm tra vữa xây theo tiêu chuẩn TCVN 3121

Kiểm tra vữa xây theo TCVN 3121 bao gồm thử độ dẻo bằng côn lún, đúc mẫu lập phương 70,7mm và thử cường độ nén ở 28 ngày. Bài viết hướng dẫn quy trình lấy mẫu, dưỡng hộ và đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn hiện hành.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tại sao phải kiểm tra vữa xây theo tiêu chuẩn?

Kiểm tra vữa xây theo TCVN 3121 là yêu cầu bắt buộc trong quản lý chất lượng công trình, đảm bảo vữa đạt mác thiết kế trước khi nghiệm thu. Vữa không đủ mác có thể dẫn đến giảm cường độ khối xây, nứt tường hoặc bong tróc lớp trát. Kết quả thử nghiệm từ phòng thử nghiệm được công nhận là cơ sở pháp lý cho hồ sơ hoàn công.

Các chỉ tiêu kiểm tra vữa tươi

Độ dẻo (TCVN 3121-3)

Độ dẻo (còn gọi là độ lún côn) đo khả năng thi công của vữa tươi bằng côn tiêu chuẩn có góc đỉnh 30° và khối lượng 300g thả rơi tự do. Chiều sâu lún đo bằng mm hoặc cm là chỉ số độ dẻo. Vữa xây yêu cầu độ lún côn 7–12cm; vữa trát 5–8cm; vữa tự san phẳng >15cm. Thử nghiệm thực hiện ngay sau khi trộn, không quá 5 phút.

Khả năng giữ nước (TCVN 3121-6)

Khả năng giữ nước đánh giá mức độ mất nước của vữa khi tiếp xúc với vật liệu hút nước như gạch. Phương pháp: ép vữa qua giấy lọc trong 2 phút dưới tải trọng quy định, cân lượng nước thấm qua. Tỷ lệ giữ nước = (khối lượng nước còn lại / tổng nước ban đầu) × 100%. TCVN 4314 yêu cầu ≥90%. Vữa giữ nước kém sẽ mất nước quá nhanh khi gặp gạch hút nước, làm xi măng không đủ nước để thủy hóa — giảm cường độ và bám dính.

Quy trình lấy mẫu và đúc mẫu vữa

Lấy mẫu vữa tại công trường theo TCVN 3121-2:

  1. Lấy vữa từ 3–5 vị trí ngẫu nhiên trong máy trộn hoặc thùng chứa trong cùng một ca trộn.
  2. Trộn đều các phần vữa đã lấy, kiểm tra độ dẻo và khả năng giữ nước ngay.
  3. Đúc vữa vào khuôn lập phương 70,7×70,7×70,7mm đã bôi dầu chống dính, đầm chặt 2 lớp bằng que đầm.
  4. Mỗi tổ mẫu gồm tối thiểu 3 mẫu lập phương — một tổ đại diện cho mỗi ca trộn hoặc mỗi 5–10m³ vữa.
  5. Đậy kín mặt mẫu bằng vải ẩm và nilon, dưỡng hộ 24 giờ trong điều kiện hiện trường trước khi tháo khuôn.

Dưỡng hộ mẫu vữa

Sau khi tháo khuôn, mẫu vữa được dưỡng hộ tiêu chuẩn trong buồng dưỡng hộ hoặc bể nước tại phòng thử nghiệm: nhiệt độ 27±2°C, độ ẩm tương đối ≥90%, ngập trong nước vôi bão hòa cho đến ngày thử. Không được để mẫu khô ngoài không khí trong giai đoạn dưỡng hộ vì sẽ làm kết quả cường độ không đại diện cho vữa trên thực tế.

Thử nghiệm cường độ nén (TCVN 3121-11)

Mẫu vữa được thử cường độ nén ở tuổi 7 ngày (tham khảo) và 28 ngày (nghiệm thu). Quy trình thử:

  1. Lau sạch mặt mẫu, cân và đo kích thước thực tế của mỗi mẫu.
  2. Đặt mẫu lên máy nén, mặt thử là mặt tiếp xúc với đáy khuôn (mặt phẳng nhất).
  3. Tốc độ gia tải 0,5–1,0 MPa/s cho đến khi mẫu phá hoại.
  4. Ghi lực phá hoại F (N) và tính cường độ nén R = F/A (MPa), với A là diện tích mặt cắt ngang.
  5. Kết quả tổ mẫu = giá trị trung bình 3 mẫu; loại mẫu có kết quả lệch >15% so với trung bình.

Đánh giá kết quả và xử lý khi không đạt

So sánh cường độ trung bình tổ mẫu với mác vữa thiết kế theo TCVN 4314. Nếu kết quả không đạt:

  • Kiểm tra lại tỷ lệ phối trộn và chất lượng vật liệu đầu vào (xi măng, cát, nước).
  • Lấy mẫu bổ sung từ cùng lô vữa hoặc khoan mẫu từ kết cấu đã hoàn thành để kiểm tra.
  • Tư vấn thiết kế xem xét điều chỉnh tỷ lệ phối trộn hoặc yêu cầu gia cố kết cấu bị ảnh hưởng.
  • Lập biên bản xử lý sự cố chất lượng và lưu vào hồ sơ công trình.