Định nghĩa
Kích thước gạch blốc bê tông là các chiều dài, rộng (chiều dày tường) và cao được quy định theo TCVN 6477:2011 và tiêu chuẩn quốc tế ASTM C90, dành riêng cho nhóm gạch bê tông khối lớn (Concrete Masonry Unit — CMU) có lỗ rỗng xuyên suốt. Bài này tập trung vào kích thước riêng của gạch blốc, không bao gồm gạch bê tông đặc nhỏ hay paving block. Kích thước blốc được thiết kế theo module xây 200 mm (chiều cao và chiều dày) và 400 mm (chiều dài), giúp đơn giản hóa tính toán thiết kế.
Hệ module kích thước gạch blốc
Gạch blốc bê tông tuân theo hệ module M200, trong đó mỗi đơn vị module (kể cả mạch vữa 10 mm) là bội số của 100 mm. Kích thước thực của gạch = kích thước module – chiều dày mạch vữa 10 mm. Ví dụ: module 400×200×200 mm tương ứng gạch thực 390×190×190 mm. Hệ module này giúp thiết kế không cần cắt gạch trong phần lớn công trình.
| Tên gọi | Kích thước danh định/module (mm) | Kích thước thực (mm) | Chiều dày tường (mm) | Số lỗ rỗng |
|---|---|---|---|---|
| Blốc chuẩn (Standard) | 400 × 200 × 200 | 390 × 190 × 190 | 190 | 2 |
| Blốc mỏng (Partition) | 400 × 150 × 200 | 390 × 140 × 190 | 140 | 2 |
| Blốc dày (Wide) | 400 × 250 × 200 | 390 × 240 × 190 | 240 | 2–3 |
| Blốc siêu mỏng | 400 × 100 × 200 | 390 × 90 × 190 | 90 | 1 |
| Blốc nửa (Half) | 200 × 200 × 200 | 190 × 190 × 190 | 190 | 1 |
| Blốc góc (Corner) | 400 × 200 × 200 | 390 × 190 × 190 | 190 | Đặc biệt |
| Blốc lanh tô (Lintel) | 400 × 200 × 200 | 390 × 190 × 190 | 190 | U-shape |
Kích thước tiêu chuẩn quốc tế (ASTM C90)
ASTM C90 (Mỹ) quy định kích thước danh định CMU theo inch: kích thước phổ biến nhất là 8×8×16 inch (tương đương 203×203×406 mm hoặc 200×200×400 mm theo hệ SI). Kích thước thực (sau trừ mạch vữa 3/8 inch = 9,5 mm) là 7⅝ × 7⅝ × 15⅝ inch (194×194×397 mm). Ngoài ra còn có CMU 4×8×16 inch (tường 90 mm), 6×8×16 inch (tường 140 mm) và 12×8×16 inch (tường 290 mm).
| Kích thước danh định (inch) | Kích thước thực (mm) | Chiều dày tường (mm) | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|
| 4 × 8 × 16 | 90 × 194 × 397 | 90 | Tường ngăn trong nhà |
| 6 × 8 × 16 | 140 × 194 × 397 | 140 | Tường bao, tường ngăn |
| 8 × 8 × 16 | 194 × 194 × 397 | 194 | Tường chịu lực chuẩn |
| 10 × 8 × 16 | 244 × 194 × 397 | 244 | Tường chịu lực cao hơn |
| 12 × 8 × 16 | 290 × 194 × 397 | 290 | Tường chịu lực nhà cao tầng |
Thông số kích thước chi tiết viên blốc chuẩn
Viên blốc chuẩn 390×190×190 mm (thực tế Việt Nam) có cấu tạo: thành ngoài dày 25–30 mm, vách ngăn giữa hai lỗ dày 25 mm, lỗ rỗng hình chữ nhật kích thước khoảng 140×85 mm (mỗi lỗ). Tổng diện tích lỗ rỗng chiếm 35–45% diện tích tiết diện ngang 390×190 mm = 74.100 mm². Điều này ảnh hưởng đến cách tính cường độ: cường độ trên diện tích tổng (gross area) thấp hơn cường độ trên diện tích thực (net area) của bê tông.
Tính số viên blốc cần thiết
Với blốc chuẩn 390×190×190 mm (module 400×200×200 mm): mỗi m² mặt tường cần 1.000.000 / (400×200) = 12,5 viên. Với blốc nửa (half block) 190×190×190 mm: mỗi m² cần 25 viên. Thực tế nên đặt hàng thêm 5–8% để bù hao hụt tại góc tường, lỗ cửa sổ và cửa đi.
| Loại blốc | Module (mm) | Viên/m² tường | Viên/100 m² tường (+7% hao) |
|---|---|---|---|
| Blốc chuẩn 390×190×190 | 400×200×200 | 12,5 | ~1.338 |
| Blốc mỏng 390×140×190 | 400×150×200 | 12,5 | ~1.338 |
| Blốc dày 390×240×190 | 400×250×200 | 12,5 | ~1.338 |
| Blốc nửa 190×190×190 | 200×200×200 | 25,0 | ~2.675 |
Sai số kích thước theo TCVN và ASTM
TCVN 6477:2011 quy định sai số kích thước gạch blốc: ±3 mm cho chiều dài, chiều rộng và chiều cao, độ phẳng mặt ≤2 mm, độ vuông góc ≤3 mm. ASTM C90 quy định sai số tương tự: ±1/8 inch (3,2 mm) cho mỗi chiều. Sai số nhỏ do sản xuất bằng khuôn kim loại chính xác và ép thủy lực, đảm bảo module xây ổn định trên toàn bộ công trình.
Yêu cầu thành gạch tối thiểu
Để đảm bảo cường độ và khả năng gia cường thép, thành ngoài của blốc phải dày tối thiểu 25 mm và vách ngăn giữa các lỗ dày tối thiểu 25 mm theo TCVN 6477. ASTM C90 yêu cầu thành ngoài tối thiểu 31,8 mm (1¼ inch) và vách ngăn tối thiểu 25,4 mm (1 inch) để đạt phân loại N-grade (load-bearing). Thành gạch mỏng hơn chỉ được dùng cho gạch không chịu lực.
Những lưu ý khi chọn kích thước blốc
Chiều dày blốc (190, 140 hay 240 mm) phải được xác định từ tính toán kết cấu, không chỉ dựa vào tập quán thi công. Tường 190 mm blốc đơn đủ cho tường bao và tường chịu lực nhà dưới 5 tầng tại Việt Nam theo quy định chung. Tường 140 mm chỉ dùng cho tường ngăn không chịu lực, không được dùng cho tường bao ngoài ở vùng gió mạnh hay có nguy cơ động đất.
Câu hỏi thường gặp
- Kích thước chuẩn gạch blốc bê tông tại Việt Nam là bao nhiêu?
- Kích thước chuẩn phổ biến nhất là 390×190×190 mm (thực tế), tương đương module xây 400×200×200 mm khi cộng mạch vữa 10 mm mỗi phía. Đây là kích thước được sử dụng rộng rãi nhất trong xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam.
- Gạch blốc 8×8×16 inch theo ASTM có kích thước thực bao nhiêu?
- Gạch blốc 8×8×16 inch (danh định) có kích thước thực 7⅝×7⅝×15⅝ inch, tương đương 194×194×397 mm, sau khi trừ mạch vữa 3/8 inch (9,5 mm) mỗi phía.
- Sai số kích thước cho phép của gạch blốc là bao nhiêu?
- Theo TCVN 6477:2011, sai số cho phép là ±3 mm cho mỗi chiều dài, rộng và cao. Độ phẳng mặt ≤2 mm, độ vuông góc ≤3 mm. Tiêu chuẩn ASTM C90 quy định sai số tương tự ±1/8 inch (3,2 mm).
- Thành gạch blốc tối thiểu phải dày bao nhiêu?
- Thành ngoài tối thiểu 25 mm, vách ngăn giữa lỗ tối thiểu 25 mm theo TCVN. ASTM C90 yêu cầu cao hơn: thành ngoài ≥31,8 mm và vách ngăn ≥25,4 mm cho blốc chịu lực.
- Cần bao nhiêu viên blốc chuẩn cho 1 m² tường?
- Blốc 390×190×190 mm với module 400×200×200 mm cần 12,5 viên/m². Thực tế đặt mua nên cộng thêm 5–8% hao hụt, tức khoảng 13,5–13,5 viên/m².
- Blốc nửa (half block) dùng để làm gì?
- Blốc nửa 190×190×190 mm dùng tại vị trí đầu hàng và góc tường để tạo so le mạch đứng đúng kỹ thuật, đảm bảo liên kết chắc chắn. Không được dùng blốc chuẩn cắt đôi tại công trường thay cho blốc nửa.
- Blốc lanh tô (lintel block) có kích thước ngoài như thế nào?
- Blốc lanh tô có kích thước ngoài 390×190×190 mm giống blốc chuẩn nhưng lỗ rỗng hình U (mở về một phía) thay vì lỗ hình chữ nhật đóng kín. Lỗ U được đặt thép và đổ bê tông tại chỗ để tạo lanh tô trên cửa mà không cần đặt cốp pha.
- Có thể trộn blốc từ các nhà sản xuất khác nhau không?
- Không nên trộn lẫn vì sai số tích lũy giữa các lô sản xuất khác nhau có thể gây lệch module và mạch vữa không đều. Nếu bắt buộc phải dùng từ nhiều nguồn, cần kiểm tra kích thước thực tế và điều chỉnh độ dày mạch vữa cho phù hợp.
Kết luận
Kích thước gạch blốc bê tông theo hệ module M200, với kích thước thực phổ biến nhất là 390×190×190 mm tại Việt Nam và 194×194×397 mm theo ASTM C90 của Mỹ. Ngoài blốc chuẩn, còn có blốc mỏng (390×140×190 mm), blốc dày (390×240×190 mm), blốc nửa và blốc lanh tô đặc biệt cho các vị trí kết cấu cụ thể. Sai số kích thước ±3 mm theo TCVN 6477 đảm bảo module xây ổn định, và cần đặt hàng thêm 5–8% để bù hao hụt thực tế khi thi công.