Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Kích thước gạch bê tông tiêu chuẩn: Bảng kích thước đặc, rỗng và blốc

Bảng kích thước gạch bê tông: đặc 220×105×60mm, blốc 390×190×190mm, paving block 200×100×60–100mm. Sai số TCVN 6477 và cách tính số viên cần mua.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Kích thước gạch bê tông tiêu chuẩn là các chiều dài, rộng và dày được quy định theo TCVN 6477:2011 và thông lệ sản xuất tại Việt Nam, bao gồm kích thước của gạch bê tông đặc, gạch bê tông rỗng, gạch blốc lớn và gạch bê tông lát. Mỗi loại gạch bê tông có bộ kích thước riêng phù hợp với module xây và yêu cầu kết cấu. Nắm đúng kích thước chuẩn giúp thiết kế module tường chính xác và tính toán khối lượng vật liệu chính xác.

Kích thước gạch bê tông đặc

Gạch bê tông đặc (không có lỗ rỗng) tại Việt Nam sản xuất theo một số kích thước chuẩn sau đây. Kích thước phổ biến nhất là 220×105×60 mm, tương đương với kích thước gạch đất sét nung đặc theo TCVN 1450, dễ thay thế trong các công trình đã thiết kế. Sai số cho phép theo TCVN 6477 là ±3 mm cho mỗi chiều và độ phẳng mặt ≤2 mm.

Kích thước (mm) Khối lượng (kg/viên) Số viên/m² tường 105mm Ứng dụng
220 × 105 × 60 2,8–3,2 ~63 Tường xây thông thường, thay gạch nung
200 × 100 × 60 2,4–2,8 ~68 Tường ngăn, tường bao
230 × 110 × 65 3,2–3,8 ~57 Tường chịu lực
200 × 100 × 80 3,2–3,8 ~52 Tường dày, móng băng nhẹ

Kích thước gạch bê tông rỗng nhỏ

Gạch bê tông rỗng kích thước nhỏ có hình dạng bên ngoài tương tự gạch đặc nhưng có 2–4 lỗ rỗng bên trong. Kích thước ngoài phổ biến là 220×105×60 mm và 200×100×60 mm, giống gạch đặc, nhưng nhẹ hơn 20–35% do lỗ rỗng.

Kích thước ngoài (mm) Số lỗ Tỷ lệ rỗng (%) Khối lượng (kg/viên) Ghi chú
220 × 105 × 60 2 lỗ 25–30 2,0–2,5 Thay gạch đặc, nhẹ hơn
220 × 105 × 60 4 lỗ 30–40 1,8–2,2 Tường ngăn không chịu lực
200 × 100 × 60 2 lỗ 25–30 1,8–2,2 Module nhỏ

Kích thước gạch blốc bê tông lớn

Gạch blốc bê tông lớn (Concrete Masonry Unit — CMU) là loại gạch bê tông rỗng kích thước lớn, thiết kế cho module xây 400×200×200 mm khi cộng mạch vữa 10 mm. Kích thước thực của gạch là 390×190×190 mm (danh định) với 2 lỗ rỗng hình chữ nhật.

Kích thước (mm) Tên gọi Số lỗ Tỷ lệ rỗng (%) Khối lượng (kg/viên) Dùng cho tường dày (mm)
390 × 190 × 190 Blốc chuẩn (Standard block) 2 35–45 12–18 190
390 × 140 × 190 Blốc mỏng (Partition block) 2 30–40 9–13 140
390 × 240 × 190 Blốc dày (Load-bearing block) 2–3 35–45 16–22 240
390 × 90 × 190 Blốc siêu mỏng 1 20–30 7–10 90
190 × 190 × 190 Blốc nửa (Half block) 1 30–40 6–9 190 (góc tường)

Kích thước gạch bê tông lát (Paving Block)

Gạch bê tông lát vỉa hè và sân có kích thước riêng biệt, chiều dày thay đổi theo tải trọng thiết kế từ 60 mm đến 100 mm. Kích thước mặt bằng phổ biến nhất là 200×100 mm nhưng cũng có nhiều hình dạng khác như vuông 100×100 mm, lục giác và hình chèn khóa (interlocking).

Kích thước mặt bằng (mm) Chiều dày (mm) Khối lượng (kg/viên) Số viên/m² Ứng dụng
200 × 100 60 2,8–3,0 50 Vỉa hè, lối đi bộ
200 × 100 80 3,8–4,0 50 Bãi đỗ xe ô tô
200 × 100 100 4,8–5,0 50 Đường xe tải, cảng
100 × 100 60 1,4–1,5 100 Sân vườn, trang trí
Hình chèn khóa (I-shape) 60–80 3,0–4,5 38–44 Bãi xe, quảng trường

Sai số kích thước cho phép

TCVN 6477:2011 quy định sai số kích thước cho phép đối với gạch bê tông xây tường: chiều dài và chiều rộng ±3 mm, chiều dày ±3 mm, độ phẳng mặt ≤2 mm và độ vuông góc ≤3 mm. Đối với paving block theo TCVN 6476:1999, sai số chiều dài và chiều rộng ±2 mm, chiều dày ±3 mm. Sai số nhỏ hơn so với gạch đất sét nung (±4–5 mm) do sản xuất bằng khuôn kim loại chính xác.

Module xây và tính toán khối lượng

Module xây tường gạch bê tông đặc 220×105×60 mm với mạch vữa 10 mm: chiều cao một hàng gạch = 60 + 10 = 70 mm, chiều dài module = 220 + 10 = 230 mm. Tường dày 220 mm (xây dọc) cần khoảng 63 viên/m² mặt tường; tường 105 mm (xây ngang) cần khoảng 63 viên/m². Module xây blốc 390×190×190 mm: chiều cao một hàng = 200 mm, chiều dài module = 400 mm; cần khoảng 12,5 viên/m² mặt tường.

Những lưu ý khi đặt hàng

Khi đặt hàng gạch bê tông, cần xác định rõ kích thước thực (không phải kích thước danh định) và mác cường độ theo thiết kế. Một số nhà sản xuất sử dụng hệ kích thước khác (ví dụ 200×100×60 thay vì 220×105×60), dẫn đến không khớp module nếu pha trộn nhiều nguồn. Nên đặt hàng thêm 5–8% so với tính toán lý thuyết để bù cho cắt xén tại góc tường và tổn thất vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

Kích thước chuẩn gạch bê tông đặc tại Việt Nam là bao nhiêu?
Kích thước phổ biến nhất là 220×105×60 mm, tương đương gạch đất sét nung tiêu chuẩn. Kích thước 200×100×60 mm cũng rất phổ biến. Cả hai đều được sản xuất phổ biến và dễ tìm mua.
Gạch blốc bê tông kích thước bao nhiêu?
Kích thước chuẩn gạch blốc bê tông là 390×190×190 mm (danh định), thiết kế cho module xây 400×200×200 mm khi cộng mạch vữa 10 mm. Ngoài ra còn có blốc mỏng 390×140×190 mm và blốc dày 390×240×190 mm.
Sai số kích thước cho phép của gạch bê tông là bao nhiêu?
Theo TCVN 6477:2011, sai số cho phép là ±3 mm cho chiều dài, chiều rộng và chiều dày. Độ phẳng mặt ≤2 mm, độ vuông góc ≤3 mm. Sai số này nhỏ hơn gạch đất sét nung thủ công.
Cần bao nhiêu viên gạch bê tông đặc cho 1 m² tường?
Tường 105 mm xây bằng gạch 220×105×60 mm cần khoảng 63 viên/m² (tính cả mạch vữa). Nên đặt hàng thêm 5–8% để bù cắt xén và hao hụt.
Paving block 60 mm có thể dùng cho bãi đỗ xe không?
Paving block 60 mm chỉ phù hợp cho vỉa hè và đường đi bộ. Bãi đỗ xe ô tô cần chiều dày tối thiểu 80 mm; bãi xe tải cần 100 mm để đảm bảo không bị vỡ dưới tải trọng bánh xe.
Làm sao tính số viên gạch blốc cho tường 100 m²?
Gạch blốc 390×190×190 mm cần khoảng 12,5 viên/m² mặt tường. Với 100 m²: 12,5 × 100 = 1.250 viên. Cộng thêm 5–8% hao hụt: cần đặt khoảng 1.312–1.350 viên.
Gạch bê tông rỗng nhỏ có cùng kích thước với gạch đặc không?
Có, kích thước ngoài của gạch rỗng nhỏ thường giống gạch đặc (220×105×60 mm hoặc 200×100×60 mm). Sự khác biệt là có 2–4 lỗ bên trong, làm gạch nhẹ hơn 20–35% nhưng cùng module xây.
Blốc nửa (half block) dùng để làm gì?
Blốc nửa 190×190×190 mm dùng tại các góc tường và đầu hàng xây để đảm bảo so le mạch đứng đúng 1/2 viên. Không dùng blốc chuẩn cắt đôi vì sẽ làm hỏng cạnh và giảm cường độ.

Kết luận

Gạch bê tông có bộ kích thước đa dạng phù hợp từng ứng dụng: gạch đặc 220×105×60 mm cho tường thông thường, gạch blốc 390×190×190 mm cho tường kích thước lớn và paving block 200×100×60–100 mm cho lát sân và vỉa hè. Sai số kích thước ±3 mm theo TCVN 6477 nhỏ hơn gạch đất sét nung thủ công, đảm bảo module xây chính xác và tiết kiệm vữa. Nắm vững bảng kích thước và hệ số quy đổi viên/m² là cơ sở để dự toán vật liệu chính xác và mua đủ gạch cho công trình.