Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Van nước là gì? Phân loại van nước trong hệ thống đường ống

Van nước là thiết bị điều tiết lưu lượng và áp suất trong hệ thống đường ống. Bài viết phân tích các loại van phổ biến: vận cổng, van bi, vận bướm, van một chiều, van áp suất, vận xạ khí cung vật liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Van nước là gì?

Van nước (valve) là thiết bị cơ khí dùng để điều tiết, kiểm soát hoặc ngắt dòng chảy của chất lỏng trong hệ thống đường ống. Trong xây dựng và cấp thoát nước, Van nước đóng vai trò quan trọng để vận hành, bảo trì và xử lý sự cố đường ống.

Phân loại Van nước theo chức năng

1. Vận cổng (Gate Valve)

Vận cổng sử dụng địa phẳng truot ngang để đồng mỏ đồng cháy hoàn toàn. Đặc điểm nổi bật:

  • Đồng/mỏ hoàn toàn, không dùng để điều tiết lưu lượng trung gián
  • Mặt trợ luc nhờ khí mỏ hoàn toàn
  • Thường dùng trên đường cấp nước chính, hệ thống pccc
  • Áp suất đánh định: PN6, PN10, PN16, PN25

2. Van bi (Ball Valve)

Van bi sử dụng quá cau có lỗ khoan giữa, xoay 90 độ để đồng/mỏ đồng cháy. Đặc điểm:

  • Đồng mỏ nhanh bảng 1 chuyển đồng 90 độ
  • Độ kín tốt, ít ro rỉ
  • Phù hợp với đường ống nhờ đến trung (DN15-DN100)
  • Phổ biến trong cấp nước dân dụng, công nghiệp

3. Vận bướm (Butterfly Valve)

Vận bướm sử dụng địa tron quay quanh trực giữa 90 độ để điều tiết đồng cháy. Đặc điểm:

  • Kết cấu gon nhẹ, thích hợp đường kính lớn (DN50-DN1200)
  • Có thể điều tiết lưu lượng trung gián
  • Giá thành thấp hơn vận cổng cung kích có
  • Dùng phổ biến trong hệ thống cấp nước độ thi

4. Van một chiều (Check Valve)

Van một chiều chỉ cho phép đồng cháy đi theo một chiều, từ đồng đồng lại khí đồng cháy dao chiều. Ứng dụng:

  • Bảo vệ máy bom khỏi đồng cháy ngược
  • Ngăn hiện tường water hammer
  • Lắp trên đường xạ của các bom cấp nước

5. Van áp suất (Pressure Reducing Valve – PRV)

Van áp suất (PRV) từ đồng giảm áp suất đầu ra về giá trị cái đất bắt kể áp suất đầu vào thay đổi. Đặc điểm:

  • Giu áp suất đầu ra on định (thường 2-3 bar trong nhà dân dụng)
  • Bảo vệ thiết bị về sinh khỏi áp suất quá cao
  • Cần thiết khí áp suất lưới ống độ thi > 4 bar

6. Vận xạ Khi (Air Release Valve)

Vận xạ khí từ đồng thải khí tích từ trong đường ống, ngăn tác nghen và mặt ap. Thường lắp tại vi tri cao nhất của tuyen ống.

Vật liệu chế tạo Van nước

  • Gang xam (Cast Iron): bền, giá rẻ, dùng cho áp suất thấp đến trung (PN6-PN16)
  • Gang cau (Ductile Iron): độ bền cao hơn gang xam, chịu và đập tốt hơn
  • Đồng thau (Brass): chống rỉ sét tốt, dùng cho van bi nhờ trong nhà
  • Thép không gì (Stainless Steel): dùng trong môi trường ăn mòn manh, thực phẩm
  • PVC: nhẹ, chống ăn mòn hóa chất, dùng cho hệ thống ap thấp

Tiêu chuẩn Van nước

  • BS EN 1074: Tiêu chuẩn Châu Âu về Van nước trong hệ thống cấp nước
  • TCVN 8298: Tiêu chuẩn Việt Nam về Van nước cấp
  • ISO 5208: Kiểm tra áp lực vận cổng nghiệp

Cấp áp suất đánh định (PN)

Van nước được phân cấp theo áp suất đánh định:

  • PN6: Áp suất làm việc tối đa 6 bar – hệ thống ap thấp
  • PN10: Áp suất làm việc tối đa 10 bar – hệ thống trung ap
  • PN16: Áp suất làm việc tối đa 16 bar – hệ thống ap cao
  • PN25: Áp suất làm việc tối đa 25 bar – hệ thống ap rất cao, công nghiệp

Hướng dẫn chọn Van nước

Khi chọn Van nước cần xem xét:

  1. Chức năng: đồng/mỏ hoàn toàn (vận cổng/van bi), điều tiết (vận bướm), chống ngược (van một chiều)
  2. Áp suất hệ thống: chọn vẫn có PN bảng hoặc lớn hơn áp suất làm việc
  3. Đường kính ống: van bi cho ống nhờ; vận bướm cho ống lớn
  4. Môi trường: nước sinh hoạt (đồng, gang), nước thải hóa chất (PVC, inox)
  5. Tấn suất vận hành: van bi cho đồng mỏ thường xuyên; vận cổng cho ít đồng mỏ

Việc lựa chọn đúng loại Van nước giúp hệ thống hoạt động hiệu quả, giảm thiết hai nước và để dạng bảo trì sửa chứa khí cần thiết.