Gạch không nung là gì?
Gạch không nung là nhóm vật liệu xây tường được sản xuất mà không trải quá quá trình nung ở nhiệt độ cao như gạch đất nung truyền thống. Thay vào đó, gạch không nung đông cứng thông quá phản ứng hóa học (xi măng, vôi) hoặc chưng áp hơi nước (autoclave). Nhóm này bao gồm gạch AAC, gạch bê tông rỗng, gạch bê tông nhẹ EPS và nhiều loại khác.
Gạch AAC — Autoclaved Aerated Concrete
Gạch AAC (bê tông khí chưng áp) là loại gạch không nung tiên tiến nhất, được sản xuất từ hỗn hợp: xi măng Portland, vôi tôi, cát mịn hoặc Tro bay, bột nhôm và nước. Bột nhôm phản ứng với Ca(OH)₂ tạo khí H₂ → tạo hàng triệu bong bóng khí nhỏ → hỗn hợp nở → cắt thành khối → chưng áp trong nồi hơi ở 180°C và 10 bar trong 8–12 giờ → đạt cường độ thiết kế.
Đặc tính nổi bật của gạch AAC: Tỷ trọng 500–700 kg/m³ (nhẹ hơn gạch đất nung 3–4 lần); Hệ số dẫn nhiệt λ = 0,11–0,16 W/mK (tốt hơn gạch đất nung 0,5–0,7 W/mK gấp 4–5 lần); Cường độ chịu nén B2–B5 (2–5 MPa); Chống cháy 4 giờ (REI 240) với tường dày 150mm; Khả năng giá công dễ (cưa, cắt, khoan tẩy).
Gạch bê tông rỗng (Hollow Concrete Block)
Sản xuất từ xi măng + cát + đá mi ép rung khuôn, không cần nung. Kích thước phổ biến: 390×190×190mm (block 2 lỗ rỗng). Tỷ trọng 1400–1800 kg/m³. Cường độ nén M50–M100. Dùng xây tường bao, tường ngăn và công trình nông nghiệp. Ưu điểm: giá tham khảo thấp hơn gạch AAC, độ bền tốt với nước hơn gạch AAC.
Gạch bê tông nhẹ EPS
Gạch EPS kết hợp xi măng với hạt xốp polystyrene (EPS), tỷ trọng 600–1000 kg/m³. Cách nhiệt tốt, tuy nhiên không chịu nhiệt cao (EPS nóng chảy ở ~90°C). Dùng cho tường ngăn phòng không chịu lực, khu vực không có yêu cầu chống cháy cao.
Tiêu chuẩn kỹ thuật gạch không nung
TCVN 7959:2008 — bê tông nhẹ, yêu cầu kỹ thuật; EN 771-4:2011 — gạch AAC (European Standard); TCVN 6477:2016 — gạch block bê tông. Yêu cầu chất lượng gạch AAC theo EN 771-4: Cường độ khai báo ≥2 MPa (AAC Grade 2), ≥4 MPa (Grade 4); Tỷ trọng khô ±10% giá trị khai báo; Kích thước sai lệch ≤±3mm; Hệ số dẫn nhiệt khai báo có kèm chứng nhận kiểm định.
Kỹ thuật xây gạch AAC
Gạch AAC yêu cầu vữa mỏng chuyên dụng (thin-bed mortar) hoặc keo dán AAC, dày 2–3mm thay vì 10–15mm của vữa thông thường. Lý độ: bề mặt gạch AAC rất phẳng (dùng sai ±1mm), không cần lớp vữa dày để bù không phẳng như gạch đất nung. Vữa dày làm tăng cầu nhiệt và giảm hiệu quả cách nhiệt. Tốc độ xây: 1 thợ có thể xây 10–15m²/ngày với gạch AAC (nhẹ, dễ xử lý) số với 6–8m² với gạch đặc đất nung.
Hạn chế của gạch AAC
Gạch AAC không phù hợp cho: Tường tiếp xúc nước trực tiếp (nền ẩm, móng, tường hầm, khu vực ngập lụt); Vùng có yêu cầu cách âm cao (hệ số giảm âm Rw thấp hơn gạch đặc độ tỷ trọng thấp); Tải trọng tập trung lớn mà không có giải pháp phân phối lực phù hợp. Cần lưu ý: Gạch AAC hút nước nhiều hơn gạch đất nung, phải có lớp chống thấm/lớp hoàn thiện bảo vệ ở bề mặt ngoài.
Câu hỏi thường gặp về gạch không nung
Gạch AAC và gạch nhẹ (gạch bọt) có giống nhau không? Không. Gạch AAC được chưng áp hơi nước (autoclave), đạt cường độ cao hơn và ổn định hơn gạch bọt (foam concrete) chỉ bảo dưỡng thường.
Tường gạch AAC có cần cột đai không? Có. Tường gạch AAC vẫn cần cột đai, lạnh tô theo quy định của TCVN 5573. Đặc biệt quan trọng cho tường cao và tường ngoài.
Gạch AAC có chịu động đất không? Gạch AAC nhẹ hơn, làm giảm tải trọng động đất số với gạch đặc đất nung. Tuy nhiên, khả năng chịu động đất phụ thuộc vào hệ kết cấu chính (khung BTCT), không phải vật liệu tường.
Xem thêm
- Gạch nung xây dựng — So sánh gạch đất nung truyền thống
- Vữa xây dựng — vữa mỏng chuyên dụng cho gạch AAC
- Vật liệu cách âm cách nhiệt — tổng hợp giải pháp cách nhiệt tường
- So sánh gạch đỏ và gạch AAC theo kỹ thuật và chi phí