Nguyên tắc chung khi tính dự toán vật liệu xây nhà
Tính dự toán vật liệu xây nhà dựa trên hai yếu tố: (1) khối lượng cấu kiện tính từ bản vẽ thiết kế; (2) định mức hao phí vật liệu cho mỗi đơn vị khối lượng. Tại Việt Nam, định mức chính thức theo Thông tư 09/2019/TT-BXD (Định mức xây dựng Việt Nam) là cần cũ pháp lý phổ biến nhất.
Quy trình tính gồm ba bước: bóc khối lượng (quantity takeoff), nhân định mức, công chi phí đủ phòng. Mới hạng mục có đơn vị tính riêng: m3 cho bê tông và tường xây, m2 cho op lát và sơn, kg cho thép.
1. Cách tính gach xây tường
Gạch đất nung (220x105x60mm) là vật liệu xây tường phổ biến nhất. Công thức tính số lượng gach cần dùng:
- Tường dày 220mm (1 viên): 530 viên/m3 tường (chứa vua xây). Thể tích tường = điện tích tường x chiều dày 0.22m. Bao gồm 5% hao hut: nhân thêm 1.05.
- Tường dày 110mm (1/2 viên): 265 viên/m3 (mặt phẳng), hoặc tính theo m2: khoảng 55-60 viên/m2 tường (chứa vua).
Vi đủ: tường bep 10m2, dày 110mm → thể tích = 10 x 0.11 = 1.1 m3 → số gach = 1.1 x 265 x 1.05 ≈ 306 viên.
2. Cách tính vua xây tường
Ty le vua xây chuan là 1:4 (xi măng : cat), lượng vua cần thiết khoảng 0.35 m3/m3 tường (tường 220mm). Vật liệu trong 1 m3 vua M75:
- Xi măng PC40: 230 kg ≈ 4.6 bao 50kg
- Cat vang: 1.1 m3
- Nước: 0.19 m3
Vua trat tường (lớp 15mm): 0.015 m3/m2, nhân thêm 10-15% hao hut trat hoặc mặt phẳng.
3. Cách tính bê tông cốt thép
Thể tích bê tông = chiều dài x chiều rong x chiều cao cấu kiện, nhân hệ số hao hut 1.05-1.15 tuy phương pháp độ (đo bằng xe bồn có hệ số 1.05; độ thứ công có thể 1.10-1.15). Mác bê tông thường dùng:
- Móng đơn/mỏng bảng: M200 (B15)
- Cột, dầm, sàn BTCT: M250-M300 (B20-B22.5)
- Sàn mái, mái phẳng: M250 có phụ gia chống thấm
4. Cách tính khối lượng thép
Định mức thép cho sàn hai chiều là 8-12 kg/m2 điện tích sàn (tuy nhip và tải trọng). Công thức chỉ tiết:
- Khối lượng thép (kg) = Tổng điện tích sàn (m2) x định mức thép (kg/m2)
- Thép cot tron phí 6, 8: 0.222 kg/m; phí 10: 0.617 kg/m; phí 12: 0.888 kg/m; phí 16: 1.578 kg/m; phí 20: 2.467 kg/m
- Hệ số hao hut thép: 3-5% (mới hạn, cat dưới)
Vi đủ sàn phòng ngủ 4x5m = 20m2, định mức 10 kg/m2 → cần 200 kg thép, công 5% hao hut → 210 kg.
5. Cách tính gach op lát sàn và tường
Khối lượng gach op lát tính theo m2 mặt phẳng, nhân hệ số hao hut 5% (1.05) cho cat thang và 7-10% cho cut góc cheo 45 độ. Vua dan gach granite/ceramic dày 5-10mm dùng vua dan gach M100 (1:3) hoặc keo dan gach:
- Vua dan gach (M100): 0.025-0.030 m3/m2
- Keo dan gach (tile adhesive): 3-5 kg/m2 tuy độ dày lớp keo
- Vua rỗng (grout): 0.3-0.5 kg/m2
6. Sơn tường và tran
Định mức sơn latex noi thất: 0.12-0.15 lit/m2/lớp. Thường sơn 3 lớp (1 lot + 2 phụ) → 0.36-0.45 lit/m2. Sơn ngoài trời chống thấm: 0.15-0.20 lit/m2/lớp. Tính điện tích sơn: chiều dài chủ vi tường x chiều cao phòng, trụ của số và của đi.
Bảng định mức tổng hợp tham khảo
| Hạng mục | Đơn vị | Định mức vật liệu | Ghi chủ |
|---|---|---|---|
| Gach xây tường 220mm | m3 tường | 530 viên + 5% hao hut | Gach 220x105x60mm |
| Gach xây tường 110mm | m3 tường | 265 viên + 5% hao hut | Tường ngăn phòng |
| Vua xây (M75) | m3 tường | 0.35 m3 vua | Ty le 1:4 (XM:cat) |
| Bê tông sàn | m3 | x 1.05-1.10 | Hệ số hao hut |
| Thép sàn hai chiều | m2 sàn | 8-12 kg/m2 | Phí 10-12 |
| Gach op lát (thang) | m2 | x 1.05 | 5% hao hut |
| Gach op lát (cheo 45 độ) | m2 | x 1.08-1.10 | 8-10% hao hut |
| Sơn noi thất (3 lớp) | m2 | 0.36-0.45 lit/m2 | Sơn latex |
Lưu y quan trọng khi tính dự toán vật liệu
- Luon cập nhật giá vật liệu theo thời điểm thực tế, không dùng giá cũ hơn 3 thang.
- Tham khảo bao giá ít nhất 3 nha cung cấp để có giá trung binh chính xác.
- Đủ phòng 10-15% tổng giá trị vật liệu để xử lý phát sinh thiết kế và biến động giá.
- Kiểm tra lại định mức theo Thông tư 09/2019/TT-BXD với từng loại vật liệu cụ thể.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Có thể dùng Excel để tính dự toán vật liệu không?
- Có thể dùng Excel những cần xây dựng công thức chính xác và cập nhật đơn giá thường xuyên. Phần mềm chuyên dụng nhu G8 hay ETA cho kết quả nhanh hơn và ít loi hơn.
- Định mức thép có thay đổi theo loại sàn không?
- Có. Sàn một chiều (solid slab) có định mức thép thấp hơn sàn hai chiều (two-way slab), và sàn sử dụng nhip dài trên 6m cần nhiều thép hơn sàn nhip ngăn.