Tổng quan các hạng mục dự toán vật liệu nhà ở
Một bộ dự toán vật liệu nhà ở đầy đủ gồm 5 nhóm hạng mục chính, phản ánh toàn bộ quá trình xây dựng từ móng đến hoàn thiện. Hiểu rõ cấu trúc nay giúp chủ đầu tư kiểm soát ngân sách và nha thau lắp giá chính xác hơn.
Theo kính nghiem thực tế, phân móng và than công trình chiem 40-50% tổng chi phí vật liệu, phân hoàn thiện chiem 30-35%, phân mái chiem 5-10%, và hệ thống kỹ thuật MEP chiem 15-20% còn lại.
Nhóm I: Phân mỏng
Phân mỏng bao gồm tất cả các cấu kiện dưới mặt đất và tầng hầm (neu có). Vật liệu chính cần dự toán trong nhóm nay:
- Cọc bê tông duc sàn hoặc ep: tiêu thụ bê tông M300-M400, thép phí 16-22 cho cọc ep; tính theo số coc và chiều dài coc.
- Dài mỏng (pile cấp) và mỏng bảng: bê tông M250-M300, thép phí 14-20; tính theo thể tích m3.
- Gieng móng và lan cần tầng hầm: bê tông chống thấm M300, phụ gia Sika hoặc tường lượng; tính theo m2 mặt phẳng hoặc m3 tường.
- Công tác nền đất và cat: vật liệu đã dầm nền, cat lắp, poly chống âm; tính theo m3 thể tích.
Nhóm II: Than công trình
Đây là nhóm hạng mục lớn nhất, bao gồm cột, dầm, sàn BTCT của tung tầng và hệ tường xây. Với nhà phố có 3-5 tầng, than công trình thường chiem phân lớn ngân sách dự toán.
- Cot BTCT: bê tông M250-M300, thép dọc phí 16-25, dài D8@150-200mm. Tính theo m3 cot.
- Dầm BTCT: bê tông M250-M300, thép dọc phí 14-20, coc dày phí 8. Tính theo m3 dầm.
- Sàn BTCT: bê tông M250, thép sàn phí 10-12 @200mm hai lớp. Tính theo m2 sàn (chiều dày thường 100-120mm).
- Tường xây: gạch đất nung 220x105x60mm (tường ngoài 220mm, tường ngăn 110mm), vua xây M75. Tính theo m3 tường.
- Ở canh của và lạnh to: bê tông M200, thép phí 8-10. Tính theo m dài hoặc số ở.
Nhóm III: Phân mái
Phân mái bao gồm tất cả cấu kiện che nắng che mưa cho công trình. Loại mái ảnh hưởng lớn đến lựa chọn vật liệu:
- Mái BTCT sàn thường (flat roof): bê tông M250 + phụ gia chống thấm, lớp chống thấm Sika/Fosroc hoặc màng bitumen; tính theo m2 sàn thường.
- Mái ngoi đất nung: ngoi lớp + kể gỗ hoặc kể sắt mạ kẽm, xạ gỗ; tính theo m2 mái.
- Mái tôn (corrugated metal): tôn lạnh kém, xạ gỗ C-section hoặc Z-purlin; tính theo m2 mái.
- Mái có cách nhiệt: công thêm lớp bông thủy tinh/rockwool hoặc tôn panel sandwich; tính theo m2.
Nhóm IV: Hoàn thiện
Phân hoàn thiện quyết định về my quan và chất lượng sống của công trình, bao gồm nhiều hạng mục vật liệu đã dạng:
- Gach lát sàn: gach ceramic, granite, terrazzo; tính theo m2 sàn (x1.05 hao hut).
- Gach op tường: ceramic op nha tấm, bep; tính theo m2 tường op.
- Vua trat tường + sơn: vua trat M50, sơn lót, sơn phụ (2 lớp ngoài, 2 lớp trong).
- Trần thạch cao: khung xương kém + tấm thạch cao; tính theo m2 tran.
- Của số, của đi: của nhóm kính ho hợp, của gỗ công nghiệp; tính theo m2 canh của.
- Lan cần cau thang: sắt mạ kẽm hoặc inox 304, tẩy vin gỗ; tính theo m dài.
Nhóm V: Hệ thống kỹ thuật (MEP)
Hệ thống MEP (Mechanical, Electrical, Plumbing) là nhóm hay bị bộ quen trong dự toán, những chiem 15-20% tổng chi phí vật liệu:
- Hệ thống điện: dày cấp CVV, ống luon dày EMT, từ điện, ở cam, cau giao MCB/RCCD.
- Hệ thống cấp thoát nước: ống PPR/HDPE cấp nước sạch, ống PVC cấp nước thải, bet xet, chau rua.
- Hệ thống HVAC: máy điều hóa multi/split, ống đồng, ống boc cách nhiệt.
- Hệ thống PCCC: đầu báo khói/nhiệt, binh chữa cháy, hợp vận PCCC (neu yêu cầu).
Bảng ty le chi phí vật liệu tham khảo
| Nhóm hạng mục | Ty le (% tổng vật liệu) | Vi đủ nhà phố 4 tầng |
|---|---|---|
| Phân mỏng | 10-15% | Coc ep, dài mỏng, grang mỏng |
| Than công trình | 30-40% | Cot dầm sàn BTCT, tường xây |
| Phân mái | 5-10% | Sàn thường chống thấm, ngoi/tôn |
| Hoàn thiện | 25-35% | Gach op lát, sơn, của, tran |
| Hệ thống MEP | 15-20% | Điện, nước, điều hóa, PCCC |
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Hạng mục nao để bị sai số nhất trong dự toán?
- Hạng mục MEP và hoàn thiện thường có sai số lớn nhất vi chủ đầu tư hay thay đổi noi thất sau khi đã lắp dự toán bản đầu. Phân mỏng cung để bị phát sinh khí kham pha nền đất khác bao cao khao sắt.
- Dự toán nhà ở có tính thue VAT không?
- Dự toán vật liệu thường là giá chứa VAT (giá thị trường). Giá trị VAT 8-10% (tùy loại hang hóa) được tính riêng và công vào tổng dự toán khí lắp hợp đồng.