Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Kính xây dựng có mấy loại? Phân loại kính cường lực, laminé, hộp IGU và Low-E

Kính xây dựng phân loại thành 6 nhóm chính: kính cơ bản float, kính an toàn (cường lực và laminé), kính tiết kiệm năng lượng (IGU và Low-E), kính chức năng đặc biệt, kính bảo vệ và block kính.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Kính xây dựng có mấy loại?

Kính xây dựng được phân loại thành 6 nhóm chính dựa trên phương pháp gia công và tính năng kỹ thuật: kính cơ bản, kính an toàn, kính tiết kiệm năng lượng, kính chức năng, kính bảo vệ đặc biệt và block kính. Mỗi nhóm phục vụ mục đích kỹ thuật khác nhau và tuân theo tiêu chuẩn riêng biệt.

Nhóm 1: Kính cơ bản (Float Glass)

Kính float là nền tảng của mọi loại kính xây dựng, được sản xuất bằng quy trình nổi trên thiếc lỏng. Thành phần: SiO₂ 72%, Na₂O 14%, CaO 9%. Độ dày tiêu chuẩn: 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 19 mm.

  • Kính float trắng (clear): VLT 89–92%, không pha màu, dùng làm bán thành phẩm cho gia công tiếp theo. TCVN 7218 / EN 572.
  • Kính màu (tinted): Pha oxide kim loại vào khối nóng chảy — cobalt cho màu xanh lam, Fe₂O₃ cho xanh lục, mangan/selen cho xám/nâu. VLT và SHGC thấp hơn kính trắng.
  • Kính gương: Mạ bạc lên bề mặt kính float, dùng trong nội thất và phòng tắm.

Nhóm 2: Kính an toàn (Safety Glass)

Kính an toàn bắt buộc theo TCVN và tiêu chuẩn quốc tế cho các vị trí nguy hiểm như mái kính, sàn kính, cửa dưới 900 mm tính từ sàn.

  • Kính cường lực (Tempered Glass): Tôi nhiệt nhanh ở 620–650°C tạo ứng suất nén bề mặt. Độ bền uốn 120–200 N/mm² (gấp 4–5 lần kính thường). Khi vỡ thành hạt tròn nhỏ, không sắc. Không thể cắt hoặc khoan sau khi tôi. Tiêu chuẩn EN 12150, ASTM C1048. Độ dày 4–19 mm.
  • Kính laminé (Laminated Glass): 2 lớp kính trở lên dán bởi phim trung gian — PVB (polyvinyl butyral, dày 0,38 mm/lớp), EVA hoặc SGP (SentryGlas cứng hơn PVB 10 lần). Khi vỡ mảnh vỡ bám vào phim, không rơi tự do. Tiêu chuẩn EN 14449, ASTM C1172. Bắt buộc dùng ở mái kính và sàn kính.
  • Kính cường lực laminé: Kết hợp tôi nhiệt + dán phim, đạt an toàn cao nhất. Dùng trong mặt dựng cao tầng, kính chắn gió xe hơi hạng sang.

Nhóm 3: Kính tiết kiệm năng lượng

Nhóm này kiểm soát nhiệt và ánh sáng đi qua kính, đáp ứng QCVN 09:2017 về công trình tiết kiệm năng lượng.

  • Kính hộp IGU (Insulating Glass Unit): Ghép 2–3 lớp kính với thanh spacer nhôm hoặc warm-edge, nạp khí Ar hoặc krypton. Tiêu chuẩn EN 1279. U-value: IGU 4/12A/4 ≈ 2,7 W/(m²·K); triple IGU ≈ 0,6–0,8 W/(m²·K).
  • Kính Low-E (Low Emissivity): Phủ 1–3 lớp oxide bạc mỏng trên bề mặt kính. Soft-coat (sputtered): ε = 0,03–0,10, hiệu quả cao nhưng cần dùng trong IGU để bảo vệ lớp phủ. Hard-coat (pyrolytic): ε = 0,15–0,20, bền hơn, có thể dùng đơn lẻ. SHGC: 0,2–0,6 tùy cấu hình. Tiết kiệm điện lạnh 20–40%.
  • Kính phản quang (Reflective): Lớp phủ kim loại mỏng mặt ngoài, phản xạ ánh sáng 20–50%. Giảm nhiệt nhưng có thể gây ô nhiễm ánh sáng cho môi trường xung quanh.

Nhóm 4: Kính chức năng đặc biệt

  • Kính mờ (obscured): Bề mặt ăn mòn acid (HF) hoặc phun cát (sandblast). VLT 70–90%. Che tầm nhìn nhưng không hoàn toàn khi có nguồn sáng mạnh phía sau.
  • Kính dán phim (film-applied): Phim polyester keo PSA dán sau lắp đặt. Solar control film: TSER 30–70%. Safety film, UV protection film. Thi công tại chỗ mà không cần thay kính.
  • Kính cong (bent glass): Uốn nhiệt ở 600–650°C theo khuôn thép. Bán kính cong tối thiểu 500–2000 mm tùy độ dày. Đắt hơn kính phẳng 50–200%.
  • Kính thông minh (smart glass): Electrochromic, LC (liquid crystal), SPD thay đổi độ trong suốt theo điện áp. Dùng trong phòng họp, cabin riêng tư.

Nhóm 5: Kính bảo vệ đặc biệt

  • Kính chống đạn: Multi-laminate kính + PVB/polycarbonate. EN 1063 phân cấp BR1–BR7: BR1 chịu 3 viên 9mm Parabellum; BR6 chịu đạn AK-47. Độ dày 19–70 mm, trọng lượng 45–185 kg/m². Giá tham khảo BR4–BR6: 3–15 triệu đ/m².
  • Kính chống cháy: Borosilicate hoặc kính gel nước giữa các lớp. EN 13501-2 phân cấp: E (ngăn lửa), EW (ngăn lửa + bức xạ), EI (ngăn lửa + bức xạ + dẫn nhiệt), thời gian 30/60/90/120 phút. Giá EI60: 2–5 triệu đ/m².

Nhóm 6: Block kính (Glass Block)

Block kính là khối kính rỗng ruột gồm 2 nửa ép nhiệt lại với nhau, kích thước phổ biến 190×190×80 mm hoặc 240×240×80 mm. U-value ≈ 2,9 W/(m²·K), VLT 70–80%. Không có khả năng chịu lực kết cấu — chỉ dùng tường trang trí lấy sáng. Thi công xây bằng vữa xi măng hoặc khung định vị nhựa. Giá tham khảo: 40.000–80.000 đ/viên.

Bảng tóm tắt phân loại

Nhóm Loại kính Tiêu chuẩn Ứng dụng điển hình
Cơ bản Float trắng, float màu TCVN 7218 / EN 572 Cửa sổ, vách kính đơn giản
An toàn Cường lực, laminé EN 12150 / EN 14449 Mái kính, sàn kính, ban công
Tiết kiệm NL IGU, Low-E, phản quang EN 1279 / QCVN 09 Mặt dựng, cửa sổ công trình thương mại
Chức năng Kính mờ, cong, thông minh Phòng tắm, kiến trúc đặc biệt
Bảo vệ Chống đạn, chống cháy EN 1063 / EN 13501-2 Ngân hàng, công trình an ninh
Block Block kính Tường trang trí lấy sáng