Thép D14 là gì?
Thép D14 là thép xây dựng có đường kính danh nghĩa 14 mm, trọng lượng đơn vị 1,21 kg/m và diện tích tiết diện 153,9 mm². Một cây thép D14 dài 11,7 m nặng 14,16 kg. D14 là ranh giới giữa nhóm thép nhỏ và nhóm thép trung, phù hợp cho cột và dầm nhà ở từ 3–5 tầng — đây là đường kính lớn nhất còn có thể cung cấp dạng cuộn.
Thông số kỹ thuật thép D14
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 14 mm |
| Trọng lượng đơn vị | 1,21 kg/m |
| Diện tích tiết diện | 153,9 mm² |
| Trọng lượng cây 11,7 m | 14,16 kg |
| Mác thép phổ biến | CB300T, CB400V |
| Tiêu chuẩn | TCVN 1651-2:2008 |
| Dạng cung cấp | Cuộn (một số nhà máy), thanh 11,7 m |
Đặc tính cơ lý D14 theo mác
D14 CB300T: Re ≥ 300 MPa, Rm ≥ 450 MPa, A5 ≥ 20%. D14 CB400V: Re ≥ 400 MPa, Rm ≥ 570 MPa, A5 ≥ 14% — là lựa chọn ưu tiên cho kết cấu chịu lực cao để giảm số lượng thanh. Chiều cao gờ ngang tối thiểu D14 vằn là 0,5 mm. Thử uốn nguội CB400V D14: góc 90°, bán kính uốn 4d = 56 mm — cần máy uốn có đủ lực, không thể uốn tay.
Ứng dụng phổ biến của thép D14
D14 thường xuất hiện trong: cột nhà phố 3–5 tầng tiết diện 200×250 mm đến 250×300 mm; dầm chính nhịp 4–6 m của nhà dân dụng; móng băng và móng đơn nhà 3–5 tầng; cọc bê tông tiết diện nhỏ (cọc ép D300–D350). Đây là đường kính thường thấy trong các bộ thép tiêu chuẩn nhà phố 3 tầng theo thiết kế mẫu.
D14 cuộn hay thanh — lựa chọn nào phù hợp hơn?
D14 có thể cung cấp dạng cuộn tại một số nhà máy, nhưng không phổ biến bằng D6–D12 cuộn. Dạng thanh 11,7 m thường dễ tìm hơn và giá ổn định hơn cho D14. Nếu công trình cần gia công tự động (máy cắt uốn CNC), D14 cuộn có ưu thế về tốc độ và giảm hao hụt; ngược lại, dùng thanh nếu chỉ cắt thủ công và khối lượng không lớn.
Tính toán số cây D14 cho cột điển hình
Ví dụ: cột nhà phố cao 3,3 m có 6 cây cốt dọc D14, neo 2 đầu mỗi cây 40d = 40 × 14 = 560 mm. Chiều dài mỗi thanh = 3.300 + 560 × 2 = 4.420 mm = 4,42 m. Tổng chiều dài 6 thanh = 26,52 m. Khối lượng = 26,52 × 1,21 = 32,1 kg. Số cây 11,7 m cần mua = 26,52 / 11,7 ≈ 2,3 → đặt 3 cây (1 cây thừa dùng cho cột khác).
So sánh D14 với D12 và D16
D14 có diện tích tiết diện lớn hơn D12 là 36% (153,9 so với 113,1 mm²). Khi thay thế D12 bằng D14, có thể giảm số lượng thanh theo tỷ lệ 113,1/153,9 ≈ 0,74 — ví dụ 4 cây D12 có thể thay bằng 3 cây D14 với sai số nhỏ. So với D16, D14 nhẹ hơn 23% và phù hợp hơn khi thiết kế cần nhiều thanh nhỏ hơn một số thanh lớn để phân bổ lực đều.
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ và khoảng cách thông thủy D14
Lớp bê tông bảo vệ tối thiểu cho D14 theo TCVN 9346:2012: cột ngoài trời 30 mm; dầm trong nhà 25 mm. Khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa 2 thanh D14 = max(25 mm, 14 mm) = 25 mm theo TCVN 5574-2018. Trong thực tế, cốt đai bên ngoài chiếm thêm 8–10 mm, nên chiều rộng bản mặt cột cần đủ lớn để bố trí thanh D14 đúng khoảng cách.