Thép CB300T là gì?
Thép CB300T là mác thép cốt bê tông có cường độ chảy tối thiểu Re≥300 MPa và cường độ kéo đứt Rm≥450 MPa, được sản xuất và kiểm tra chất lượng theo TCVN 1651-2:2008 tại Việt Nam. Ký hiệu CB300T có nghĩa: CB = cốt bê tông, 300 = cường độ chảy tối thiểu 300 MPa, T = thanh (dạng thanh thẳng hoặc cuộn).
Ý nghĩa ký hiệu CB300T
Hệ thống ký hiệu mác thép Việt Nam theo TCVN 1651-2:2008 quy định rõ ràng từng thành phần trong tên mác. CB là viết tắt của “cốt bê tông” — chỉ nhóm thép dùng làm cốt gia cường trong kết cấu bê tông cốt thép. Con số 300 là giá trị cường độ chảy quy định tối thiểu Re theo đơn vị MPa. Chữ T cuối ký hiệu phân biệt thanh thép mặt trơn (T=trơn) hoặc có thể hiểu là loại thông thường của nhóm này; trong một số tài liệu cũ, T còn ám chỉ “thường” phân biệt với V (vằn cường độ cao).
Các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 1651-2:2008
| Chỉ tiêu | Giá trị quy định | Đơn vị |
|---|---|---|
| Cường độ chảy Re | ≥ 300 | MPa |
| Cường độ kéo đứt Rm | ≥ 450 | MPa |
| Độ giãn dài tương đối A5 | ≥ 20 | % |
| Tỷ số Rm/Re | ≥ 1,25 | — |
| Đường kính danh nghĩa | φ6 – φ40 | mm |
| Chiều dài thanh thương phẩm | 11,7m (tiêu chuẩn); 6m, 9m theo yêu cầu | m |
| Khối lượng riêng | 7.850 | kg/m³ |
Đặc tính kỹ thuật nổi bật
Cường độ và độ dẻo cân bằng
CB300T có cường độ chảy cao hơn CB240T khoảng 25% nhưng vẫn giữ được độ giãn dài A5≥20% — mức dẻo đủ để uốn thép tại công trường mà không gây nứt vỡ. Đây là mác thép được đánh giá có sự cân bằng tốt nhất giữa cường độ và tính công nghệ cho xây dựng dân dụng phổ thông.
Khả năng hàn
CB300T có thành phần carbon thấp, carbon tương đương (Ceq) thường dưới 0,45% đối với đường kính φ6–φ25mm. Thép hàn được bằng các phương pháp hàn điện thông thường; đường kính trên φ28mm cần kiểm soát nhiệt độ tiền nung và làm nguội chậm để tránh nứt vùng ảnh hưởng nhiệt.
Hình dạng gân bề mặt
CB300T dạng vằn có gân nổi dọc và gân ngang theo xoắn ốc nhô lên khỏi thân thanh. Chiều cao gân, khoảng cách gân và góc nghiêng gân đều được quy định cụ thể trong TCVN 1651-2:2008 nhằm đảm bảo lực bám dính tối thiểu giữa thép và bê tông khi làm việc chịu lực.
Phạm vi ứng dụng CB300T
CB300T được dùng rộng rãi trong các hạng mục kết cấu bê tông cốt thép của nhà dân dụng và công trình vừa. Đây là mác thép phù hợp cho hầu hết các cấu kiện chịu lực của nhà 2–4 tầng khi kỹ sư thiết kế không yêu cầu cường độ cao hơn như CB400V hay CB500V.
- Cột: cốt dọc và cốt đai cho cột nhà từ 2 đến 4 tầng.
- Dầm: cốt dọc chịu mô-men, cốt xiên chịu cắt và cốt đai dầm chính, dầm phụ.
- Sàn phẳng và sàn dầm: cốt chịu uốn theo hai phương và cốt phân bố.
- Móng: cốt dọc và cốt ngang móng băng đơn và móng băng giao nhau.
- Tường chắn đất: cốt thép tường vây và tường chắn nước ngầm.
Phân biệt CB300T với các mác lân cận
CB300T nằm giữa CB240T (thấp hơn, dẻo hơn) và CB400V (cao hơn, ít dẻo hơn, bắt buộc có gân). Điểm phân biệt nhanh: CB300T đánh dấu chữ “300” trên thân thanh; CB400V đánh dấu “400” và ký hiệu nhà máy khác. Không thể phân biệt bằng mắt thường chỉ qua hình dạng gân vì cả hai đều có gân nổi.
Tiêu chuẩn liên quan
- TCVN 1651-2:2008 — Thép cốt bê tông: Thép thanh vằn
- TCVN 5574:2018 — Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (thiết kế)
- TCVN 9346:2012 — Chiều dày lớp bê tông bảo vệ
- TCVN 4453:1995 — Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối (thi công)
Kết luận
CB300T là mác thép cốt bê tông phổ biến nhất cho xây dựng dân dụng tại Việt Nam, đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật của nhà 2–4 tầng nhờ cường độ chảy Re≥300 MPa kết hợp độ dẻo A5≥20%. Nhận biết chính xác mác thép qua ký hiệu dập nổi trên thân thanh và yêu cầu chứng chỉ kiểm định TCVN 1651-2:2008 khi mua vật liệu.