Ưu điểm chống thấm Cementious
Chống thấm Cementious sở hữu nhiều ưu điểm kỹ thuật phù hợp với điều kiện công trình Việt Nam. Dưới đây là 8 ưu điểm cốt lõi được đánh giá theo tiêu chí kỹ thuật xây dựng.
1. Chịu áp nước ngược (âm áp)
Đây là ưu điểm quan trọng nhất, phân biệt Cementious với hầu hết vật liệu chống thấm khác. Lớp phủ bám dính hóa học vào nền bê tông, chịu được áp lực nước đẩy ngược từ bên ngoài vào (âm áp) đến 0.3–0.5 MPa. Tầng hầm không thể chống thấm từ phía ngoài sau khi lấp đất gần như bắt buộc dùng Cementious để xử lý từ phía trong.
2. Bám dính hóa học cao với bê tông và gạch
Không như màng bitumen chỉ bám cơ học (dán dính), Cementious phản ứng hóa học với Ca(OH)₂ trong nền bê tông và xi măng xây gạch. Độ bám dính kéo đạt ≥1.0 MPa theo TCVN 3121, gấp 2–3 lần màng tự dính thông thường. Liên kết này bền vững theo thời gian, không bị phá vỡ bởi chu kỳ ẩm/khô.
3. An toàn cho bể nước sinh hoạt và ăn uống
Sản phẩm đạt TCVN 7958:2008 không chứa dung môi hữu cơ bay hơi, không mùi sau đóng rắn 28 ngày. Đây là tiêu chí bắt buộc cho bể chứa nước uống và sinh hoạt mà màng bitumen và nhiều loại sơn PU không đáp ứng. Có thể dùng trực tiếp cho bể nước ngầm, bể mái, hồ bơi gia đình sau khi đạt đủ thời gian bảo dưỡng.
4. Thi công không cần thiết bị chuyên dụng
Chỉ cần máy trộn điện (khoan gắn đầu khuấy), cọ quét hoặc con lăn thông thường. Không cần đèn khò như màng khò nóng, không cần máy phun áp lực như sơn PU công nghiệp. Thợ xây phổ thông có thể thi công sau khi đào tạo kỹ thuật cơ bản 1–2 ngày. Điều này giảm chi phí nhân công và rủi ro thi công sai.
5. Phủ được lên nền ẩm (không cần nền khô hoàn toàn)
Gốc xi măng nên có thể thi công lên nền bê tông ẩm (độ ẩm ≤8% hoặc sau khi làm ẩm nền trước khi thi công). Điều này có lợi thực tế lớn ở Việt Nam: tầng hầm ngập nước đã xử lý rút cạn nhưng tường/sàn còn ẩm vẫn thi công được ngay. Sơn PU yêu cầu nền khô hoàn toàn (độ ẩm <5%), khó đạt ở môi trường ẩm ướt.
6. Có thể đổ bê tông bảo vệ trực tiếp lên
Lớp Cementious đủ cứng để làm nền cho lớp bê tông bảo vệ hoặc gạch ốp lát thi công trực tiếp lên trên. Màng bitumen và sơn PU mềm hơn, cần lớp vữa lót ≥25mm để phân tán tải trước khi ốp lát. Điều này rút ngắn công đoạn thi công và giảm chiều dày kết cấu tổng thể ở sàn WC, sàn bể nước.
7. Chống mài mòn tốt hơn màng bitumen và sơn PU
Cốt liệu thạch anh trong thành phần tạo bề mặt cứng, chịu mài mòn cơ học khi người đi lại hoặc vệ sinh. Phù hợp sàn bể bơi, sàn khu kỹ thuật có người thường xuyên đi lại để bảo trì. Màng bitumen và sơn PU cần lớp bảo vệ riêng khi chịu tải đi lại.
8. Không co ngót nhiều sau khi đóng rắn
Polymer trong thành phần bù co ngót của xi măng, giảm thiểu vết nứt do co ngót nhiệt. Cementious Flexible co ngót tự do <0.1%, ít hơn vữa xi măng thông thường (~0.3–0.5%). Điều này quan trọng ở các bể nước lớn nơi co ngót có thể tạo vết nứt mao quản làm giảm hiệu quả chống thấm.
Tổng kết ưu điểm
| Ưu điểm | Mức độ | Ứng dụng hưởng lợi |
|---|---|---|
| Chịu áp nước ngược | Xuất sắc | Tầng hầm, tường ngầm |
| Bám dính hóa học | Tốt | Tất cả nền xi măng/bê tông |
| An toàn bể nước uống | Xuất sắc | Bể sinh hoạt, hồ bơi |
| Không cần thiết bị | Tốt | Công trình nhỏ, sửa chữa |
| Phủ nền ẩm | Tốt | Tầng hầm, nơi ẩm ướt |
| Nền cho ốp lát | Tốt | Sàn WC, sàn bể nước |
| Chịu mài mòn | Trung bình-tốt | Sàn bể bơi, khu kỹ thuật |
| Ít co ngót | Tốt | Bể chứa lớn |