Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép CB300T dùng để làm gì? Ứng dụng cột dầm sàn nhà trung tầng

Thép CB300T được dùng làm cốt dọc cột, cốt dầm chính, cốt sàn và thép móng trong nhà 2–4 tầng. Bài viết phân tích chi tiết từng ứng dụng theo TCVN 5574:2018.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép CB300T dùng để làm gì?

Thép CB300T được dùng chủ yếu làm cốt thép chịu lực trong các cấu kiện bê tông cốt thép của nhà dân dụng và công trình vừa: cốt dọc cột, cốt dọc dầm, cốt chịu uốn sàn và cốt móng băng. Với cường độ chảy Re≥300 MPa, CB300T phù hợp nhất cho nhà từ 2 đến 4 tầng có nhịp dầm không quá 6–8m theo TCVN 5574:2018.

1. Ứng dụng trong cột bê tông cốt thép

CB300T là lựa chọn thông dụng cho cốt dọc chịu lực của cột nhà dân dụng 2–4 tầng. Hàm lượng thép tối thiểu trong cột theo TCVN 5574:2018 là 0,5% và không vượt quá 5% diện tích tiết diện. Các đường kính thường dùng cho cốt dọc cột là D16–D22 tùy tải trọng và chiều cao công trình. Thép đai cột (cốt ngang) thường dùng CB240T hoặc CB300T đường kính D8–D10, đặt cách nhau không quá 20 lần đường kính cốt dọc nhỏ nhất.

2. Ứng dụng trong dầm bê tông cốt thép

Trong dầm, CB300T được bố trí làm cốt dọc chịu mô-men uốn (cốt chịu kéo ở đáy dầm hoặc cốt chịu nén ở nóc dầm), cốt xiên chịu cắt và cốt cấu tạo. Đường kính phổ biến cho dầm chính nhịp 4–6m là D16–D22; dầm phụ thường D12–D18. Hàm lượng thép trong dầm theo TCVN 5574:2018 tối thiểu 0,1–0,3% tùy điều kiện chịu lực.

3. Ứng dụng trong sàn bê tông

CB300T đường kính D10–D14 thường được dùng làm cốt chịu uốn chính và cốt phân bố của sàn phẳng dày 100–120mm. Bố trí theo lưới ô vuông hoặc chữ nhật, khoảng cách 150–200mm. Sàn dầm sử dụng CB300T cho cả cốt bản và cốt đai dầm sàn. Hàm lượng thép tối thiểu trong sàn là 0,3% theo TCVN 5574:2018.

4. Ứng dụng trong móng

Móng băng và móng đơn dùng CB300T cho cốt dọc chịu uốn và cốt ngang phân bố. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép trong móng tiếp xúc với đất là 70mm và móng kê trên lớp bê tông lót là 40mm theo TCVN 9346:2012. Đường kính cốt thép móng thường từ D12 đến D20 tùy tải trọng từ cột và điều kiện đất nền.

5. Ứng dụng trong tường và vách

Tường chắn đất bê tông cốt thép dùng CB300T làm lưới thép hai lớp, mỗi lớp đặt theo hai phương ngang và đứng. Vách thang máy và vách lõi nhà nhiều tầng cũng thường dùng CB300T kết hợp CB400V tùy yêu cầu thiết kế kháng động đất.

6. Ứng dụng trong cầu thang và ban công

Bản thang và chiếu nghỉ dùng CB300T D10–D12 làm cốt chịu uốn theo phương dọc bản. Ban công dạng công-xon đặc biệt chú ý cốt trên (kéo) ở mặt trên bản, thường D12–D14 khoảng cách 150mm. Sai lỗi phổ biến là đặt ngược cốt thép ban công — làm cốt kéo ở mặt dưới thay vì mặt trên, gây nứt và sập ban công.

Bảng tóm tắt ứng dụng CB300T theo cấu kiện

Cấu kiện Đường kính thường dùng Hàm lượng thép (TCVN 5574) Ghi chú
Cột D16 – D22 (cốt dọc); D8 – D10 (đai) 0,5% – 5% Cốt đai có thể dùng CB240T
Dầm chính D16 – D22 (cốt dọc); D8 – D10 (đai) 0,1% – 0,3% Cốt xiên chịu cắt D12–D16
Dầm phụ D12 – D18 (cốt dọc); D8 (đai) 0,1% – 0,3%
Sàn phẳng D10 – D14 ≥ 0,3% Lưới ô 150–200mm
Móng băng D14 – D20 (cốt dọc); D12 (cốt ngang) 0,1% – 0,3% Lớp BT bảo vệ 70mm dưới đất
Tường chắn đất D12 – D16 ≥ 0,3% Lưới hai lớp hai phương
Bản thang D10 – D12 ≥ 0,3% Cốt dọc chịu uốn chính
Ban công D12 – D14 ≥ 0,3% Chú ý bố trí đúng phía cốt kéo

Những ứng dụng KHÔNG phù hợp với CB300T

  • Kết cấu chịu tải trọng động lớn (cầu giao thông, bến cảng) — nên dùng CB400V hoặc CB500V.
  • Nhà từ 6 tầng trở lên hoặc công trình có yêu cầu kháng động đất cấp cao — thiết kế thường chỉ định CB400V/CB500V.
  • Sàn chịu tải trọng công nghiệp nặng trên 500 kg/m² — cần tính toán và có thể cần mác cao hơn.
  • Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực — dùng thép dự ứng lực chuyên dụng, không dùng CB300T.

Kết luận

Thép CB300T là vật liệu cốt thép đa năng cho xây dựng dân dụng quy mô vừa và nhỏ. Phạm vi ứng dụng bao phủ gần như toàn bộ các cấu kiện bê tông cốt thép của nhà 2–4 tầng. Quan trọng nhất là tuân thủ bản vẽ kỹ thuật về đường kính, khoảng cách và hàm lượng cốt thép tối thiểu theo TCVN 5574:2018 để đảm bảo an toàn kết cấu.