Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn thép CB300T theo TCVN 1651-2:2008: Bảng chỉ tiêu cơ lý

Toàn bộ yêu cầu kỹ thuật thép CB300T theo TCVN 1651-2:2008: chỉ tiêu cơ lý, dung sai kích thước, phương pháp thử và nghiệm thu tại công trường.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tiêu chuẩn thép CB300T theo TCVN 1651-2:2008

Thép CB300T phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 1651-2:2008 — tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về thép cốt bê tông dạng thanh vằn, bao gồm chỉ tiêu cơ lý, dung sai kích thước, yêu cầu bề mặt gân và phương pháp thử nghiệm. Tiêu chuẩn này tương thích với ISO 6935-2 và một phần với EN 10080 của châu Âu.

1. Chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 1651-2:2008

Chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Yêu cầu CB300T Đơn vị
Giới hạn chảy Re ≥ 300 MPa
Giới hạn bền kéo Rm ≥ 450 MPa
Tỉ số Rm/Re Rm/Re ≥ 1,25
Độ giãn dài tương đối A5 ≥ 20 %
Độ giãn dài đồng đều Agt ≥ 2,5 %

2. Quy cách kích thước và dung sai

Đường kính danh nghĩa (mm) Trọng lượng 1m (kg/m) Dung sai đường kính (%) Dung sai khối lượng (%)
6 0,222 ±6 ±6
8 0,395 ±6 ±6
10 0,617 ±6 ±6
12 0,888 ±5 ±5
14 1,210 ±5 ±5
16 1,578 ±5 ±5
18 1,998 ±4 ±4
20 2,466 ±4 ±4
22 2,984 ±4 ±4
25 3,853 ±4 ±4
28 4,834 ±4 ±4
32 6,313 ±4 ±4
36 7,990 ±4 ±4
40 9,865 ±4 ±4

3. Yêu cầu về gân thép (rib)

Theo TCVN 1651-2:2008, thanh thép vằn CB300T phải có gân nổi gồm gân dọc và gân ngang. Chiều cao gân ngang tối thiểu bằng 0,055 × đường kính danh nghĩa. Khoảng cách giữa các gân ngang không vượt quá 0,7 × đường kính danh nghĩa. Góc nghiêng của gân ngang so với trục thanh từ 35° đến 70°. Gân không được có vết nứt, lỗ khí hoặc khuyết tật ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và bám dính với bê tông.

4. Yêu cầu về bề mặt và khuyết tật

Bề mặt thép CB300T không được có vảy gỉ bong tróc, vết nứt, rỗ lõm hoặc phân lớp. Gỉ nhẹ bề mặt (gỉ đỏ mỏng) được phép nếu kích thước thực tế vẫn nằm trong dung sai và gỉ không làm giảm bám dính với bê tông. Thép có vết nứt ngang, gãy gân hoặc biến dạng cục bộ phải bị loại bỏ khỏi công trường.

5. Phương pháp thử nghiệm

  • Thử kéo: theo TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1), xác định Re, Rm, A5 và Agt.
  • Thử uốn nguội: uốn 180° quanh lõi có đường kính bằng 3D (D là đường kính thanh thép) không được xuất hiện vết nứt.
  • Thử uốn–nắn thẳng: uốn 90° rồi nắn thẳng lại, không xuất hiện vết nứt.
  • Đo kích thước gân: đo chiều cao, khoảng cách và góc nghiêng gân theo thang đo chuyên dụng.
  • Cân khối lượng: cân 3 mẫu đại diện, sai lệch không quá dung sai quy định.

6. Quy tắc lấy mẫu và nghiệm thu

Theo TCVN 1651-2:2008, mỗi lô thép không vượt quá 60 tấn hoặc sản lượng một ngày đêm. Từ mỗi lô lấy ít nhất 2 mẫu thử kéo và 2 mẫu thử uốn nguội. Nếu một mẫu không đạt, thử lại với số mẫu gấp đôi; nếu vẫn không đạt thì lô hàng bị từ chối.

7. Ký hiệu nhận dạng trên thân thanh

Mỗi thanh thép CB300T phải có ký hiệu dập nổi hoặc lăn nổi gồm: ký hiệu cơ sở sản xuất, đường kính danh nghĩa và ký hiệu mác thép. Ký hiệu phải rõ ràng, đọc được bằng mắt thường và không bị xóa mờ trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

8. Tiêu chuẩn liên quan khi thiết kế và thi công

  • TCVN 5574:2018 — Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
  • TCVN 9346:2012 — Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
  • TCVN 4453:1995 — Kết cấu bê tông toàn khối: thi công và nghiệm thu
  • TCVN 8163:2009 — Thép cốt bê tông hàn: yêu cầu chung

Kết luận

TCVN 1651-2:2008 quy định đầy đủ và chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật cho thép CB300T từ chỉ tiêu cơ lý đến hình dạng gân, dung sai kích thước và phương pháp thử. Khi mua thép, cần yêu cầu nhà cung cấp xuất trình phiếu kiểm tra chất lượng (mill test certificate) của lô hàng và đối chiếu với các yêu cầu trong bảng trên để đảm bảo thép đạt chuẩn trước khi đưa vào công trình.