Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Đá hộc dùng để làm gì? Ứng dụng kè mố đập, tường chắn và nền cột

Đá hộc (kích thước 15–50cm, không qua nghiền) được dùng để xây kè bờ sông, mố đập tràn, tường chắn đất và đệm nền cột công trình. Khối lượng lớn và bề mặt nhám tự nhiên giúp đá hộc chịu lực xói và áp lực đất tốt.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Đá hộc được dùng chủ yếu cho các công trình chịu lực xói và áp lực đất

Đá hộc là đá khai thác tự nhiên có kích thước 15–50cm, không qua máy nghiền, giữ nguyên hình dạng và bề mặt tự nhiên. Trọng lượng lớn (100–500kg/viên tùy kích thước), bề mặt nhám và không đều giúp đá hộc ổn định tốt dưới tác động của dòng chảy, áp lực đất và tải trọng bên trên. Đá hộc không phải đá đập — không qua nghiền, không cạnh cắt sắc và không dùng trực tiếp cho bê tông kết cấu.

1. Kè bờ sông, kênh, mương

Kè đá hộc là ứng dụng phổ biến nhất tại Việt Nam. Đá hộc xếp hoặc thả xuống mái kè sông, kênh tưới tiêu để chống xói lở bờ do dòng chảy và sóng vỗ. Hai kỹ thuật chính: kè lát mái (xếp đá từng viên lên mái dốc, có hoặc không có vữa xi măng) và kè thả đá tự do (đổ đá hộc tạo thành khối ổn định tự nhiên). Chiều dày lớp đá kè thường 40–80cm, kích thước viên đá chọn theo tốc độ dòng chảy: dòng chảy >2m/s cần đá hộc >30cm.

2. Mố đập tràn và đập dâng

Mố, thân đập tràn thủy lợi nhỏ và đập dâng được xây bằng đá hộc với vữa xi măng (vữa M75–M100). Đá hộc xây đập chịu áp lực nước từ thượng lưu và lực xói từ dòng chảy tràn qua đỉnh. Yêu cầu đá hộc xây đập: cường độ nén ≥60MPa, không bị phong hóa, không lẫn đá vôi mềm, viên đá có tối thiểu hai mặt phẳng để xếp chặt. Độ dày tường đập đá hộc thường 0,8–2,0m tùy chiều cao đập.

3. Tường chắn đất

Tường chắn đá hộc (tường trọng lực) được xây dọc theo ta-luy đường, mái dốc taluy âm để giữ đất không sụt lở. Vật liệu đá hộc cộng với trọng lượng bản thân tạo ra lực chống lật và chống trượt đủ lớn. Tường chắn đá hộc thường có mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy bằng 0,5–0,7 chiều cao tường, mặt sau nghiêng 1:0,1–1:0,3. Ưu điểm: thoát nước tự nhiên qua khe đá, không cần lỗ thoát nước riêng như tường bê tông.

4. Nền cột, bệ máy và công trình nông nghiệp

Cột điện, cột đèn đường, cột cổng và các thiết bị nông nghiệp nhẹ đôi khi được đặt trên đệm đá hộc thay cho móng bê tông đào sâu. Đá hộc xếp chặt dưới chân cột cải thiện khả năng chịu tải và thoát nước quanh chân cột, hạn chế mục rỉ. Giải pháp này phổ biến ở nông thôn VN do chi phí thấp và thi công không cần thiết bị chuyên dụng.

5. Lớp lọc và lớp đệm công trình thủy lợi

Đá hộc được dùng làm lớp lọc ngược (filter layer) phía sau tường chắn đất, sau tường kè để thu nước thấm và dẫn ra ngoài mà không kéo theo hạt đất mịn. Lớp đá hộc này thường dày 30–50cm, đặt giữa đất nền và lớp bảo vệ bề mặt. Kích thước đá phù hợp với đường kính hạt đất cần lọc theo tiêu chí lọc Terzaghi.

Yêu cầu kỹ thuật đá hộc

Chỉ tiêu Yêu cầu thông thường
Kích thước viên đá 15–50cm (trọng lượng 10–500kg)
Cường độ nén tối thiểu ≥40MPa (kè); ≥60MPa (đập thủy lợi)
Mức độ phong hóa Không phong hóa, không bở vỡ khi gõ búa
Loại đá phù hợp Đá granite, đá basalt, đá gneiss, đá andesite
Không dùng Đá vôi mềm, đá phiến, đá bị nứt vỡ nhiều
Vữa xây (nếu có) Vữa xi măng M75–M100; tỉ lệ xi măng:cát = 1:4–1:6

Tiêu chuẩn liên quan

TCVN 8419:2010 — Công trình thủy lợi: thiết kế tường chắn đất. TCVN 4253:2012 — Nền các công trình thủy công. 14TCN 84:1996 — Kè lát mái đá hộc. Đá hộc không thuộc phạm vi TCVN 7570:2006 (dành cho cốt liệu bê tông) mà được quy định trong các tiêu chuẩn công trình thủy lợi và giao thông riêng.