Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Đá 1×2 dùng để làm gì? Ứng dụng bê tông M150-M400 và các công trình dân dụng

Đá 1x2 (cỡ hạt 10–20mm) là cốt liệu thô phổ biến nhất trong bê tông dân dụng, dùng cho BT M150–M400, cột dầm sàn, tường bê tông và cấu kiện đúc sẵn. Kích thước hạt phù hợp với hầu hết cấu kiện mỏng đến trung bình theo TCVN 7570:2006.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Đá 1×2 là cốt liệu thô được dùng rộng rãi nhất trong bê tông dân dụng Việt Nam

Đá 1×2 có kích thước hạt 10–20mm (qua rây 20mm, giữ trên rây 10mm), là loại đá dăm phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam. Kích thước hạt vừa phải cho phép đổ vào cấu kiện có chiều dày từ 80mm trở lên, phù hợp với phần lớn kết cấu bê tông thông thường.

1. Bê tông kết cấu M150–M400

Đá 1×2 là cốt liệu thô tiêu chuẩn cho bê tông mác M150 đến M400 theo thiết kế thông thường. Phối liệu tham khảo cho BT M200: xi măng 250–280 kg/m³, đá 1×2 khoảng 1.050–1.100 kg/m³, cát 700–750 kg/m³, N/X = 0,60. Đá 1×2 đảm bảo bê tông đặc chắc, ít lỗ rỗng và đủ cường độ sau 28 ngày bảo dưỡng đúng cách. Đây là lựa chọn mặc định cho nhà thầu khi không có yêu cầu thiết kế đặc biệt về Dmax cốt liệu.

2. Cột, dầm, sàn nhà dân dụng

Cột và dầm có cốt thép dày đặc yêu cầu Dmax cốt liệu không vượt quá 3/4 khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa các thanh thép (TCVN 5574:2018). Đá 1×2 với Dmax=20mm phù hợp với cột dầm có khoảng cách cốt thép từ 27mm trở lên, tức là hầu hết cột dầm tiêu chuẩn nhà dân. Sàn bê tông dày 100–200mm dùng đá 1×2 đảm bảo cốt liệu không quá 1/3 chiều dày sàn.

3. Cấu kiện đúc sẵn

Cọc bê tông đúc sẵn, panel tường, dầm cầu, ống cống bê tông và cấu kiện tiền chế đều dùng đá 1×2 hoặc đá 1×2 kết hợp đá 0,5×1 cho cấu kiện thành mỏng. Nhà máy bê tông đúc sẵn kiểm soát chất lượng đá 1×2 chặt hơn công trình tại chỗ: bụi bùn sét ≤1%, độ nén dập ≤8% (TCVN 7572-11), hàm lượng hạt dẹt ≤15% (TCVN 7572-13).

4. Bê tông đường và mặt đường

Mặt đường bê tông xi măng (BT M300–M400) dùng đá 1×2 hoặc đá 1×2 kết hợp đá 2×4 tùy chiều dày tấm và yêu cầu cường độ. Đá 1×2 tạo ra bề mặt bê tông đường phẳng hơn đá 2×4, dễ hoàn thiện mặt và giảm phân tầng khi đầm bằng đầm mặt. Đường bê tông nông thôn (dày 14–18cm) dùng BT M250 đá 1×2 là phổ biến nhất.

5. Móng và kết cấu ngầm

Móng băng, móng đơn, đài cọc thường dùng BT M200–M300 với đá 1×2. Trong lớp bê tông lót móng (BT M100–M150, dày 100mm), đá 1×2 hoặc đá 2×4 đều có thể dùng. Đá 1×2 được ưu tiên khi bê tông móng có cốt thép dày hoặc khi ván khuôn khó đổ đầm với hạt đá lớn hơn.

6. Bê tông bơm (pump concrete)

Bê tông bơm qua ống đường kính 100–125mm yêu cầu Dmax cốt liệu ≤1/3 đường kính ống bơm, tức Dmax ≤33–40mm. Đá 1×2 với Dmax=20mm đảm bảo bơm thông suốt và không gây tắc nghẽn ống khi bơm lên cao hoặc qua góc cua. Đây là lý do đá 1×2 chiếm ưu thế trong các công trình nhà cao tầng dùng bơm bê tông.

Chỉ tiêu kỹ thuật đá 1×2 (TCVN 7570:2006)

Chỉ tiêu Yêu cầu Phương pháp thử
Cỡ hạt 10–20mm TCVN 7572-2
Bụi bùn sét ≤1% TCVN 7572-8
Độ nén dập ≤8% (BT thường); ≤5% (BT cao cấp) TCVN 7572-11
Mài mòn LA ≤40% (BT thường); ≤30% (đường) TCVN 7572-12
Hàm lượng hạt dẹt ≤15% TCVN 7572-13
Chất mềm yếu ≤5% TCVN 7572-14
Giá tham khảo 2024 200–350k/m³

Lưu ý khi dùng đá 1×2

Đá 1×2 nhiều bụi bám (bụi bùn sét >1%) làm giảm bám dính giữa đá và vữa xi măng, hạ thấp cường độ bê tông. Cần rửa đá hoặc yêu cầu nhà cung cấp đảm bảo chỉ tiêu trước khi nghiệm thu. Đá 1×2 mài mòn LA cao (>40%) là dấu hiệu đá mềm, không phù hợp làm mặt đường hoặc bê tông cao cấp. Kiểm tra thực địa bằng cách gõ búa: đá cứng phát ra âm thanh trong trẻo, đá mềm phát ra âm đục.