Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cát tô trát dùng để làm gì? Ứng dụng vữa tô, vữa trát và hoàn thiện

Cát tô trát được dùng để trộn vữa tô mặt tường, vữa trát trần, vữa lót nền và các lớp hoàn thiện bề mặt công trình. Modun độ mịn Mk 1,5–2,5, hàm lượng bụi bùn sét ≤5–10% tùy yêu cầu chất lượng bề mặt theo TCVN 7570:2006.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cát tô trát được dùng để tạo các lớp hoàn thiện bề mặt công trình

Cát tô trát là cốt liệu mịn có modun độ mịn Mk 1,5–2,5, được trộn cùng xi măng và nước (hoặc vôi) thành vữa dùng để tô phủ mặt tường, trát trần, lót nền và làm các lớp hoàn thiện bề mặt. Cát có hạt mịn và đều tạo ra bề mặt phẳng, ít nứt và dễ sơn phủ hơn so với cát hạt thô.

1. Vữa tô mặt tường (tô ngoài, tô trong)

Vữa tô mặt tường là ứng dụng chủ yếu nhất của cát tô trát. Lớp vữa tô dày 10–20mm được phủ lên bề mặt gạch hoặc bê tông để che lấp mối nối, bất bằng phẳng và tạo nền cho sơn hoặc ốp gạch. Cát dùng cho vữa tô tường thường có Mk 1,5–2,0, bụi bùn sét ≤10% (tường thô) hoặc ≤5% (tường hoàn thiện cao cấp). Tỉ lệ xi măng:cát thông thường là 1:4–1:6 theo thể tích.

Tô ngoài (tường ngoại thất) cần cát sạch tạp chất hữu cơ hơn tô trong vì lớp vữa phải chịu mưa, nắng và nhiệt độ thay đổi. Tỉ lệ xi măng cao hơn một chút (1:4–1:5) giúp tăng độ bền bề mặt tường ngoài.

2. Vữa trát trần

Trát trần yêu cầu vữa dính tốt, nhẹ và không bị bong rơi sau khi đông cứng. Cát dùng cho vữa trát trần nên có Mk 1,5–2,0, hạt mịn đều, bụi bùn sét ≤5%. Một số công trình trộn thêm vôi thủy (vôi tôi) với tỉ lệ xi măng:vôi:cát = 1:1:6 để tăng dẻo và bám dính. Lớp trát trần thường dày 8–15mm, mỏng hơn tô tường vì trọng lực kéo xuống.

3. Vữa lót nền (vữa lát gạch)

Cát tô trát được dùng để trộn vữa lót nền trước khi lát gạch ceramic, đá hoa cương hoặc sàn epoxy. Vữa lót nền thường có tỉ lệ xi măng:cát = 1:3–1:4, dày 30–50mm. Cát cần có Mk 1,8–2,5, bụi bùn sét ≤5% để đảm bảo vữa lót đủ cứng và không bị lún gây nứt gạch bề mặt. Kỹ thuật đổ khô (cát + xi măng không trộn nước, dàn phẳng rồi tưới ẩm mặt trên) được áp dụng phổ biến cho nền lát gạch lớn.

4. Vữa đắp phào chỉ và chi tiết trang trí

Phào chỉ, gờ chỉ, hoa văn trang trí trên tường yêu cầu vữa có độ dẻo cao, bám khuôn tốt và không sụt. Cát mịn Mk 1,5–1,8 phối hợp với xi măng trắng hoặc xi măng thường và vôi thủy tạo ra vữa đặc trưng. Bụi bùn sét ≤5% là yêu cầu bắt buộc để tránh nứt co sau khi vữa khô.

5. Vữa trát ốp gạch, đá tự nhiên

Khi ốp gạch ceramic, đá tự nhiên lên tường, cát tô trát được trộn vào vữa dán (hoặc dùng keo dán chuyên dụng thay thế hoàn toàn). Vữa ốp truyền thống xi măng:cát = 1:2–1:3 (Mk cát 1,5–2,0) dày 10–20mm. Vữa chèn mạch (vữa jointing) dùng cát rất mịn Mk <1,5 để lấp kín mạch giữa các viên gạch đá.

Yêu cầu kỹ thuật cát tô trát theo TCVN 7570:2006

Chỉ tiêu Vữa tô thông thường Vữa trát cao cấp
Modun độ mịn Mk 1,5–2,5 1,5–2,0
Bụi bùn sét ≤10% ≤5%
Tạp chất hữu cơ Không vượt màu chuẩn Không vượt màu chuẩn
Cl⁻ ≤0,05% ≤0,05%
Hàm lượng hạt ≥5mm ≤0% ≤0%

Lưu ý thực tế khi dùng cát tô trát

Cát ẩm ướt làm thay đổi tỉ lệ nước trong vữa, gây vữa quá nhão hoặc nứt co mạnh. Nên đo độ ẩm cát hoặc để cát ráo trước khi trộn. Cát có lẫn bao ni-lon, rơm rạ, vỏ sò làm vữa không đều và giảm bám dính. Cát tô trát không dùng thay cát bê tông vì Mk thấp sẽ làm tăng nhu cầu nước và giảm cường độ bê tông.