Cát lấp được dùng để lấp đầy các khoảng rỗng sau thi công kết cấu
Cát lấp là vật liệu rời được đổ vào các hố móng, hố ga, rãnh cáp điện, rãnh ống kỹ thuật và rãnh thoát nước sau khi đã hoàn thành thi công kết cấu hoặc lắp đặt thiết bị bên trong. Mục đích chính là lấp đầy khoảng trống, đầm chặt để tránh lún sụt và bảo vệ các công trình kỹ thuật ngầm.
1. Lấp hố móng công trình
Sau khi thi công móng băng, móng đơn hoặc móng bè, phần hố đào còn lại hai bên móng cần được lấp lại. Cát lấp được đổ từng lớp 20–30cm, mỗi lớp được đầm chặt bằng máy đầm cóc hoặc đầm tay trước khi đổ lớp tiếp theo. Hệ số đầm chặt yêu cầu K≥0,90 theo TCVN 9436:2012. Không được đổ cát ướt quá hoặc cát bùn vì sẽ không đầm chặt được và dễ lún về sau.
Cát lấp hố móng thường không yêu cầu Mk hay bụi bùn sét nghiêm ngặt như cát bê tông. Tuy nhiên, hàm lượng bùn sét không nên quá 15–20% vì sét co ngót khi khô, gây lún sụt mặt đất xung quanh công trình.
2. Lấp rãnh cáp điện và ống kỹ thuật
Rãnh chứa cáp điện ngầm, ống cấp nước, ống thoát nước được lấp bằng cát từng lớp để bảo vệ ống cáp và tránh hư hại do tải trọng xe cộ phía trên. Lớp cát đầu tiên (cát đệm) dày 100–150mm bên dưới ống/cáp, lớp cát phủ trên ống dày tối thiểu 150–200mm trước khi lấp đất hoặc đổ bê tông mặt đường. Cát dùng cho rãnh cáp nên hạt đều, không lẫn đá nhọn có thể làm hỏng vỏ cáp.
3. Lấp hố ga và hố thu nước
Xung quanh thành hố ga, cống hộp, hố thu nước mưa là khoảng hở giữa kết cấu bê tông và vách đất. Khoảng hở này cần lấp bằng cát đầm chặt K≥0,92–0,95 để tránh trôi đất vào hố ga khi mưa lớn và tránh lún sụt mặt đường xung quanh. Sử dụng cát hỗn hợp (cát nhiều cỡ hạt) giúp đầm chặt hơn cát đồng đều một cỡ.
4. Lấp rãnh thoát nước và mương kỹ thuật
Mương kỹ thuật hở sau khi lắp đặt ống ngầm và đậy nắp hộp kỹ thuật cần lấp cát xung quanh và phía trên. Cát lấp mương phải thoát nước nhanh để tránh tích nước gây phong hóa móng hai bên. Cát hạt trung (Mk 2,0–3,0) thoát nước tốt hơn cát mịn hoặc cát bùn sét cao. Yêu cầu đầm chặt K≥0,90 trước khi đổ bê tông mặt hoặc trải thảm nhựa đường phía trên.
Kỹ thuật đầm chặt cát lấp
Đổ cát từng lớp không quá 30cm (lớp mỏng hơn khi dùng đầm tay, tối đa 20cm). Đầm cho đến khi bề mặt không lún thêm sau 3–5 lần đầm là đạt. Tưới ẩm cát trước khi đầm (độ ẩm 8–12%) giúp các hạt cát trượt và xếp chặt hơn. Cát khô hoàn toàn khó đầm chặt do ma sát giữa các hạt quá cao. Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát (sand cone) hoặc phương pháp chọc xuyên.
Phân biệt cát lấp và cát san nền
| Tiêu chí | Cát lấp | Cát san nền |
|---|---|---|
| Vị trí thi công | Trong hố, rãnh có kết cấu sẵn | Trên mặt đất, diện rộng |
| Mục đích | Lấp khoảng rỗng, bảo vệ kết cấu ngầm | Nâng cao độ, tạo nền ổn định |
| Chiều dày mỗi lớp đầm | 20–30cm | 20–30cm/lớp, nhiều lớp |
| Yêu cầu độ chặt K | 0,90–0,95 tùy vị trí | 0,90–0,95 (nền nhà); 0,95 (nền đường) |
| Thiết bị đầm | Đầm cóc, đầm tay (không gian hẹp) | Lu rung, lu bánh lốp (diện rộng) |
Tiêu chuẩn liên quan
TCVN 9436:2012 — Nền đường ô tô: thi công và nghiệm thu. TCVN 4447:2012 — Công tác đất: thi công và nghiệm thu. TCVN 9379:2012 — Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: yêu cầu kiểm tra và đánh giá độ bền trong quá trình thi công (liên quan đến bảo vệ kết cấu ngầm).