Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn thép CT3: TCVN 1651:1985 và ký hiệu theo tiêu chuẩn mới

Thép CT3 được quy định theo TCVN 1651:1985 (đã thay thế). Tiêu chuẩn hiện hành TCVN 1651-1:2008 sử dụng ký hiệu CB240T với các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hóa học và phương pháp thử được cập nhật theo ISO 6935.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tiêu chuẩn thép CT3: TCVN 1651:1985 và hệ ký hiệu theo tiêu chuẩn mới TCVN 1651-1:2008

Thép CT3 được quy định theo TCVN 1651:1985 — tiêu chuẩn đã bị thay thế bởi TCVN 1651-1:2008. Ký hiệu CB240T trong tiêu chuẩn mới tương đương CT3 về cấp độ bền, nhưng hệ thống ký hiệu, phương pháp thử và kiểm soát chất lượng được cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 6935.

1. Lịch sử tiêu chuẩn CT3 tại Việt Nam

Việt Nam áp dụng hệ ký hiệu thép theo GOST 380-71 của Liên Xô từ những năm 1970. TCVN 1651:1985 ra đời để Việt hóa các quy định GOST, đặt tên thép carbon kết cấu theo nhóm độ bền: CT1, CT2, CT3, CT4, CT5. Năm 2008, Việt Nam chuyển sang hệ thống ký hiệu theo ISO 6935 (tiêu chuẩn Anh-Châu Âu), ban hành TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008, chính thức thay thế TCVN 1651:1985.

2. TCVN 1651:1985 — Tiêu chuẩn gốc của CT3

TCVN 1651:1985 quy định thép thanh tròn trơn và thanh vằn dùng làm cốt thép bê tông, chia thành 4 nhóm: CI (CT3), CII (CT5), CIII (Mn-Si), CIV (độ bền cao). Nhóm CI/CT3 có các yêu cầu:

  • Giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa
  • Giới hạn bền kéo Rm ≥ 380 MPa
  • Độ giãn dài A5 ≥ 25%
  • Thử uốn nguội 180°: không nứt gãy
  • Hàm lượng C ≤ 0,22%; Mn 0,25–0,50%; Si ≤ 0,30%; S ≤ 0,050%; P ≤ 0,040%

Đường kính sản xuất: φ6, φ8, φ10, φ12, φ14, φ16, φ18, φ20, φ22, φ25, φ28, φ32, φ36, φ40 mm.

3. TCVN 1651-1:2008 — Tiêu chuẩn hiện hành thay thế CT3

TCVN 1651-1:2008 quy định thép thanh tròn trơn dùng làm cốt thép bê tông, tương ứng ISO 6935-1. Ký hiệu mới là CB240T (C = thép Carbon, B = Bê tông, 240 = Re tối thiểu MPa, T = Trơn).

Bảng chỉ tiêu cơ lý CB240T theo TCVN 1651-1:2008

Chỉ tiêu Yêu cầu Phương pháp thử
Giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa TCVN 197:2002
Giới hạn bền kéo Rm ≥ 380 MPa TCVN 197:2002
Độ giãn dài sau đứt A5 ≥ 25% TCVN 197:2002
Tỷ số Rm/Re ≥ 1,25 Tính toán từ thử kéo
Thử uốn nguội 180°, đường kính chốt = 1d Không nứt, không gãy TCVN 198:2008
Dung sai đường kính ±0,5 mm (φ≤16); ±0,6 mm (φ>16) TCVN 1651-1:2008
Sai lệch khối lượng đơn vị ±6% cho từng thanh; ±4% trung bình lô Cân đo thực tế

4. Thành phần hóa học CB240T theo TCVN 1651-1:2008

Nguyên tố Hàm lượng tối đa (%)
Carbon (C) 0,22
Silicon (Si) 0,55
Mangan (Mn) 1,60
Phospho (P) 0,045
Lưu huỳnh (S) 0,045
Carbon đương lượng Ceq ≤ 0,42

Carbon đương lượng Ceq = C + Mn/6 + (Cr+Mo+V)/5 + (Cu+Ni)/15. Giá trị ≤ 0,42 đảm bảo tính hàn tốt, không cần gia nhiệt trước với tiết diện thép < 50 mm.

5. Đối chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế

Tiêu chuẩn Ký hiệu tương đương Re min (MPa)
TCVN 1651-1:2008 (Việt Nam) CB240T 240
ISO 6935-1 R240 240
GOST 5781 (Nga) А-I (CT3) 235
BS 4449 (Anh) Grade 250 250
GB 1499 (Trung Quốc) HPB300 300

6. Kiểm tra chất lượng thép CT3/CB240T tại công trường

Theo TCVN 1651-1:2008, mỗi lô thép (tối đa 50 tấn cùng mác, cùng đường kính) phải có chứng chỉ chất lượng của nhà máy. Tại công trường, kiểm tra tối thiểu: đo đường kính bằng thước cặp, cân khối lượng lấy mẫu, quan sát bề mặt không rỗ khí, không vết nứt dọc.

Thử kéo và uốn nguội được thực hiện tại phòng thí nghiệm được công nhận (LAS-XD) khi có yêu cầu của chủ đầu tư hoặc cơ quan thẩm tra. Tần suất thử điển hình: 1 mẫu/50 tấn hoặc theo chỉ định của thiết kế.