Giá thép lưới hàn bao nhiêu? Bảng tham khảo D6, D8, D10 năm 2024
Giá thép lưới hàn tại Việt Nam dao động từ 17.000–24.000 đ/kg tùy đường kính, ô mắt lưới và thời điểm mua (tham khảo 2024). Giá này cao hơn thép thanh cùng đường kính khoảng 15–25% do chi phí gia công hàn tại nhà máy.
1. Bảng giá tham khảo theo quy cách (2024)
| Quy cách | Ô mắt lưới | KL tấm 2,4×6 m (kg) | Giá tham khảo (đ/kg) | Giá tấm tham khảo (đ/tấm) |
|---|---|---|---|---|
| D6-150×150 | 150×150 mm | ≈ 20–22 | 18.000–24.000 | ≈ 380.000–528.000 |
| D6-200×200 | 200×200 mm | ≈ 15–17 | 18.000–24.000 | ≈ 270.000–408.000 |
| D8-150×150 | 150×150 mm | ≈ 35–40 | 18.000–22.000 | ≈ 630.000–880.000 |
| D8-200×200 | 200×200 mm | ≈ 26–30 | 18.000–22.000 | ≈ 468.000–660.000 |
| D10-150×150 | 150×150 mm | ≈ 55–60 | 17.000–21.000 | ≈ 935.000–1.260.000 |
| D10-200×200 | 200×200 mm | ≈ 41–45 | 17.000–21.000 | ≈ 697.000–945.000 |
Giá THAM KHẢO, chưa bao gồm VAT và vận chuyển. Thực tế dao động theo thị trường từng thời điểm.
2. Cách tính khối lượng tấm lưới hàn
Công thức tính khối lượng một tấm lưới 2,4 m × 6,0 m, ô lưới s × s, đường kính d:
Số thanh dọc = (2.400 / s) + 1; Tổng chiều dài thanh dọc = số thanh × 6.000 mm
Số thanh ngang = (6.000 / s) + 1; Tổng chiều dài thanh ngang = số thanh × 2.400 mm
Khối lượng = (Tổng chiều dài dọc + ngang) × trọng lượng 1m của đường kính d
Ví dụ D8-150×150, tấm 2,4×6 m:
- Thanh dọc: (2400/150)+1 = 17 thanh × 6000 mm = 102.000 mm = 102 m
- Thanh ngang: (6000/150)+1 = 41 thanh × 2400 mm = 98.400 mm = 98,4 m
- Tổng = 200,4 m × 0,395 kg/m = 79,2 kg/tấm
Lưu ý: một số nhà sản xuất tính ô lưới tính từ tâm thanh biên, dẫn đến khối lượng thực tế thấp hơn tính lý thuyết 5–8%.
3. Các yếu tố ảnh hưởng giá lưới hàn
- Giá thép nguyên liệu đầu vào: Dao động theo giá thế giới (quặng sắt, phế liệu thép); là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất.
- Đường kính và ô lưới: D10 giá/kg thấp hơn D6 vì chi phí gia công hàn phân bổ trên khối lượng lớn hơn.
- Số lượng đặt hàng: Mua nguyên xe (5–10 tấn) được giá tốt hơn mua lẻ 10–15%.
- Khoảng cách vận chuyển: Lưới hàn cồng kềnh; vận chuyển 1 xe tải 10 tấn chỉ chở được khoảng 30–40 tấm D8 (cỡ 1,2–1,6 tấn); phí vận chuyển tính thêm theo km.
- Thời điểm mua: Giá thường cao hơn vào quý I (chuẩn bị mùa xây dựng) và thấp hơn vào quý III.
4. So sánh chi phí lưới hàn D8 với thép thanh CB400V D8
| Hạng mục | Lưới hàn D8-150×150 | Thép thanh CB400V D8 |
|---|---|---|
| Giá vật liệu (đ/kg) | 18.000–22.000 | 16.000–20.000 |
| Chênh lệch giá vật liệu | Lưới hàn cao hơn 10–15% giá/kg | |
| Nhân công thi công cốt thép (đ/m²) | 15.000–20.000 | 35.000–50.000 |
| Chi phí tổng (vật liệu + nhân công) | Thấp hơn tổng thể 15–25% | Tiêu chuẩn |
5. Lưu ý khi mua lưới hàn
- Yêu cầu phiếu kiểm nghiệm theo TCVN 6285:2003 trước khi thanh toán.
- Đối chiếu khối lượng thực tế (cân kiểm tra) với khối lượng trên hóa đơn.
- Kiểm tra khoảng cách ô bằng thước tại ít nhất 5 vị trí ngẫu nhiên trên tấm.
- Giá rẻ bất thường (thấp hơn 20% giá thị trường) thường đi kèm mối hàn kém hoặc sai quy cách.
6. Kết luận
Giá lưới hàn tính theo kg cao hơn thép thanh, nhưng chi phí tổng thể (vật liệu + nhân công) thường thấp hơn khi áp dụng đúng ứng dụng. Khi so sánh giá, cần so trên cơ sở m² sàn hoàn thiện thay vì chỉ so giá/kg nguyên liệu.