Tiêu chuẩn đá xây dựng theo TCVN 7570:2006
Tiêu chuẩn đá xây dựng (cốt liệu thô) được quy định tại TCVN 7570:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa — Yêu cầu kỹ thuật. Đá xây dựng gồm đá dăm (đá đập từ đá hộc qua máy nghiền) và sỏi (hạt tròn tự nhiên), kích thước hạt ≥5 mm.
1. Phân loại cốt liệu thô theo cỡ hạt
| Ký hiệu | Cỡ hạt | Kích thước | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|
| Đá 1×2 | 10–20 mm | Qua rây 20 mm, giữ trên rây 10 mm | BT dân dụng M150–M400, cấu kiện mỏng |
| Đá 2×4 | 20–40 mm | Qua rây 40 mm, giữ trên rây 20 mm | BT khối lớn, móng, nền đường |
| Đá 0×4 | 0–40 mm hỗn hợp | Không phân loại | Cấp phối đường, nền đường, san lấp |
| Đá mi | <5 mm | Lọt qua rây 4,75 mm | Phế phẩm nghiền, trộn với đá 1×2 |
| Sỏi | 10–40 mm | Hạt tròn tự nhiên | BT nhẹ, lọc thoát nước |
2. Yêu cầu về thành phần cỡ hạt
Đường cong cấp phối đá phải nằm trong vùng giới hạn của TCVN 7570 biểu đồ 2 (cốt liệu thô). Tỷ lệ hạt dưới Dmin (hạt nhỏ hơn cỡ hạt nhỏ nhất danh nghĩa) không được vượt 5%; tỷ lệ hạt trên Dmax (hạt lớn hơn cỡ hạt lớn nhất) không được vượt 10%.
Dmax của cốt liệu thô còn bị giới hạn bởi:
- Khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa cốt thép: Dmax ≤ 3/4 khoảng cách đó.
- Chiều dày nhỏ nhất của cấu kiện: Dmax ≤ 1/3 chiều dày.
- Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép: Dmax ≤ chiều dày lớp bảo vệ.
3. Yêu cầu về độ sạch
3.1 Hàm lượng bụi bùn sét
| Loại công trình | Bụi bùn sét tối đa |
|---|---|
| Bê tông cường độ cao (>M300), bê tông đường cầu | 0,5% |
| Bê tông thông thường (M150–M300) | 1,0% |
| Móng đường, nền đường cấp phối | 1,5% |
3.2 Chất mềm yếu và phong hóa
Giới hạn: ≤5% theo TCVN 7570. Chất mềm yếu bao gồm các hạt đá bị phong hóa, đất sét cứng hóa đá, than, thạch cao và các khoáng vật nhẹ không bền. Phương pháp kiểm tra: bẻ gãy/ấn từng hạt bằng tay hoặc đầu nhọn (TCVN 7572 phần 14).
4. Yêu cầu về độ bền cơ học
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn thử | BT thường (<M300) | BT cao (>M300) | Mặt đường |
|---|---|---|---|---|
| Độ nén dập | TCVN 7572-11 | ≤10% | ≤5% | ≤8% |
| Mài mòn LA | TCVN 7572-12 | ≤40% | ≤30% | ≤25% |
| Hạt dẹt dài | TCVN 7572-13 | ≤15% | ≤10% | ≤10% |
| Chất mềm yếu | TCVN 7572-14 | ≤5% | ≤3% | ≤3% |
| Độ hút nước | TCVN 7572-4 | ≤2% | ≤1% | ≤1% |
5. Yêu cầu về tính chất vật lý
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | Tiêu chuẩn thử |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | ≥2,55 g/cm³ (đá thường 2,60–2,85) | TCVN 7572-4 |
| KLTD đổ đống | 1.400–1.700 kg/m³ | TCVN 7572-6 |
| Độ rỗng đổ đống | 35–48% (tùy cỡ hạt và hình dạng) | TCVN 7572-6 |
6. Yêu cầu riêng theo loại đá
6.1 Đá dăm (đá đập)
Đá dăm từ máy nghiền có bề mặt góc cạnh, bám dính vữa xi măng tốt hơn sỏi. Lực bám dính cao hơn 10–20% so với sỏi cùng cỡ. Hàm lượng hạt dẹt phụ thuộc loại máy nghiền: máy hàm cho hạt dẹt nhiều hơn máy côn. TCVN 7570 không phân biệt đá từ loại máy nghiền nào nhưng kiểm tra hạt dẹt là bắt buộc.
6.2 Sỏi tự nhiên
Hạt tròn nhẵn, hàm lượng hạt dẹt rất thấp (<5%), không cần kiểm tra chỉ tiêu này. Tuy nhiên cần kiểm tra bụi bùn sét (sỏi sông có thể lẫn bùn), độ nén dập và chất mềm yếu. Sỏi không phù hợp cho bê tông cường độ cao (>M250) do lực bám dính kém.
6.3 Đá hộc
Kích thước 15–50 cm, dùng cho kè, tường chắn, mố cầu, không qua bộ rây tiêu chuẩn. Yêu cầu: đá cứng chắc, không phong hóa, không nứt vỡ qua thị kiểm, cường độ kháng nén mẫu ≥400 kG/cm² (40 MPa).
7. Kiểm tra theo tần suất và lô hàng
- Mỗi lô đá ≤200 m³: lấy 1 tổ mẫu (3 điểm lấy mẫu, 100 kg/tổ).
- Công trình cấp I, II: kiểm tra đầy đủ 7 chỉ tiêu cho mỗi lô, phòng LAS xác nhận.
- Công trình dân dụng nhỏ: tối thiểu kiểm tra cỡ hạt, bụi bùn sét và quan sát hạt dẹt.
8. Các lỗi thường gặp khi sử dụng đá không đạt tiêu chuẩn
- Đá nhiều hạt dẹt: bê tông khó đổ, khó đầm, bề mặt rỗ.
- Đá bụi nhiều (>1%): cần tăng xi măng 5–10% để bù độ bám dính mất đi.
- Đá mềm (nén dập >15%): cường độ bê tông không đạt, nguy hiểm kết cấu chịu lực.
- Đá cỡ hạt sai (2×4 thay vì 1×2 cho sàn mỏng): khó đổ qua cốt thép, tạo rỗ tổ ong.
Kết luận
TCVN 7570:2006 quy định đầy đủ và chi tiết yêu cầu chất lượng đá xây dựng theo từng ứng dụng. Bốn chỉ tiêu không thể bỏ qua khi nghiệm thu đá BT thông thường: bụi bùn sét (≤1%), hạt dẹt dài (≤15%), chất mềm yếu (≤5%) và độ nén dập (≤10%). Kiểm tra đủ theo TCVN 7572 là cơ sở pháp lý để nghiệm thu công trình.