Bỏ qua nội dung chính
Tin Tức

Tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông nhựa nóng theo TCVN 8819:2011 — yêu cầu chi tiết

TCVN 8819:2011 quy định yêu cầu vật liệu, chỉ tiêu Marshall, chiều dày lớp thảm, nhiệt độ thi công và tần suất kiểm tra chất lượng bê tông nhựa nóng trong thi công đường bộ tại Việt Nam.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

TCVN 8819:2011 là tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa nóng tại Việt Nam. Hiểu đúng tiêu chuẩn này giúp chủ đầu tư, kỹ sư giám sát và nhà thầu thống nhất tiêu chí chất lượng và tránh tranh chấp khi nghiệm thu.

Phạm vi áp dụng của TCVN 8819:2011

Tiêu chuẩn áp dụng cho:

  • Thi công mặt đường bê tông nhựa nóng trên đường ô tô, đường đô thị và các công trình tương tự tại Việt Nam.
  • Các loại: bê tông nhựa hạt mịn (C9.5), hạt trung (C12.5), hạt thô (C19) và hạt thô lớn (C25).
  • Không áp dụng cho bê tông nhựa nguội, bê tông nhựa rỗng và polyme sửa đổi (có tiêu chuẩn riêng).

Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu đầu vào

Cốt liệu thô (đá dăm) theo TCVN 8819:2011:

  • Độ mài mòn Los Angeles: ≤28% (đường cấp cao) hoặc ≤35% (đường cấp thấp).
  • Hàm lượng hạt dẹt và thoi: ≤15% khối lượng.
  • Độ góc cạnh: ≥50% hạt đá có ít nhất 2 mặt vỡ.
  • Hàm lượng tạp chất: ≤1%.

Nhựa đường theo TCVN 7493:2014 (nhựa 60/70):

  • Độ kim lún 25°C: 60–70 (×0,1 mm).
  • Nhiệt độ hóa mềm (Vành và Bi): ≥46°C.
  • Độ kéo dài 25°C: ≥100 cm.
  • Độ dính bám với đá: Cấp 3 trở lên.

Chỉ tiêu cơ lý Marshall bắt buộc trước khi thi công

Thiết kế cấp phối Marshall (AASHTO T245) là yêu cầu bắt buộc:

Chỉ tiêu Đường tải nặng (≥3500 xe/ngày đêm) Đường tải nhẹ
Số chày đầm 75 × 2 50 × 2
Độ ổn định Marshall (60°C, 40 phút) ≥8,0 kN ≥5,0 kN
Độ dẻo 2–4 mm 2–4 mm
Độ ổn định còn lại ≥75% ≥70%
Độ rỗng dư (Va) 3–6% 3–6%
Độ rỗng cốt liệu (VMA) ≥13% ≥13%

Chiều dày lớp thảm theo từng loại bê tông nhựa

Loại bê tông nhựa Cỡ hạt lớn nhất Chiều dày lớp (cm) Vị trí sử dụng
C9.5 (hạt mịn) 9,5 mm 2,5–4 Lớp mặt trên
C12.5 (hạt trung) 12,5 mm 4–6 Lớp mặt trên hoặc dưới
C19 (hạt thô) 19 mm 5–8 Lớp mặt dưới
C25 (hạt thô lớn) 25 mm 6–10 Lớp móng mặt đường

Tần suất kiểm tra và lấy mẫu bắt buộc trong thi công

TCVN 8819:2011 quy định tần suất kiểm tra tối thiểu:

  • Nhiệt độ xuất trạm: Mỗi xe vận chuyển, ít nhất 10 lần/ngày.
  • Nhiệt độ khi rải: Mỗi đoạn 50 m chiều dài.
  • Chiều dày lớp thảm: ≥3 điểm/100 m chiều dài hoặc 1 điểm/300 m².
  • Độ phẳng bề mặt: Thước 3 m, mỗi 50 m đo 5 vị trí trên 1 mặt cắt ngang.
  • Độ chặt (mẫu khoan): ≥1 mẫu/1000 m², tối thiểu 3 mẫu/đoạn nghiệm thu.

Toàn bộ kết quả kiểm tra phải ghi vào hồ sơ thi công và lưu trữ đến hết thời gian bảo hành.

Tiêu chí nghiệm thu chất lượng mặt đường

  • Chiều dày: Sai số ±5 mm so với thiết kế.
  • Độ phẳng: Khe hở dưới thước 3 m ≤5 mm.
  • Độ chặt: ≥98% mật độ thiết kế (thử nghiệm trên mẫu khoan).
  • Độ nhám: Chiều sâu cấu trúc đo bằng phương pháp vá cát ≥0,6 mm.
  • Độ dốc ngang: Sai số ±0,3% so với thiết kế.