Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cách kiểm tra thép tại hiện trường theo tiêu chuẩn TCVN

Kiểm tra thép tại hiện trường theo TCVN bao gồm đo đường kính thực tế, nhận dạng hoa văn gân (rib pattern), thử kéo theo TCVN 197 (giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài A5) và thử uốn nguội theo TCVN 198, lấy mẫu 1 tổ/20 tấn cùng lô.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tại sao phải kiểm tra thép tại hiện trường?

Kiểm tra thép tại hiện trường là nghĩa vụ pháp lý của chủ đầu tư và nhà thầu thi công theo TCVN 4453:1995 và Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thép không đạt chất lượng có thể gây sụp đổ kết cấu mà không có dấu hiệu cảnh báo trước.

Trên thị trường, có hiện tượng thép giả nhãn mác, thép không đủ đường kính và thép không đạt cường độ, đặc biệt với thép đường kính nhỏ. Kiểm tra đầu vào là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất.

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ xuất xưởng

Mỗi lô thép khi nhập công trường phải có đủ hồ sơ gồm: phiếu xuất xưởng của nhà sản xuất kèm kết quả thử nghiệm, chứng chỉ chất lượng (Certificate of Quality – CoQ) và phiếu kiểm nghiệm của bên thứ ba (nếu có). Kiểm tra sự trùng khớp giữa số lô trên nhãn bó thép và số lô trên chứng chỉ.

Bước 2: Nhận diện bằng mắt và đo kích thước

Nhận dạng hoa văn gân (Rib Pattern Identification)

Mỗi nhà sản xuất có hoa văn gân đặc trưng được đăng ký và kiểm soát bởi cơ quan tiêu chuẩn. Gân dọc (longitudinal rib) thường mang logo hoặc ký hiệu nhà máy dập nổi. Cần đối chiếu hoa văn thực tế với catalog của nhà sản xuất công bố.

  • Kiểm tra gân ngang: góc nghiêng 35–75° so với trục thanh, không bị khuyết hay gián đoạn
  • Đọc ký hiệu dập nổi trên gân dọc: thường gồm ký hiệu nhà máy và đường kính
  • Phát hiện dấu hiệu đáng ngờ: gân không đều, thiếu ký hiệu, màu khác thường

Đo đường kính và khối lượng

Đo đường kính danh nghĩa bằng thước cặp (caliper) tại ít nhất 3 vị trí cách nhau ≥ 100 mm, đo ở chỗ không có gân ngang. Sai lệch cho phép theo TCVN 1651:2008:

Đường kính danh nghĩa (mm) Sai lệch cho phép (mm) Sai lệch khối lượng (%)
6–14 ±0.5 ±6
16–25 ±0.6 ±5
28–50 ±0.8 ±4

Cân 1 mét thép bằng cân điện tử để tính khối lượng thực, so sánh với khối lượng lý thuyết (π/4 × d² × 7850 g/m, đơn vị d là m). Thép thiếu đường kính sẽ nhẹ hơn lý thuyết vượt quá sai số cho phép.

Bước 3: Lấy mẫu thử nghiệm

Theo TCVN 1651:2008, tần suất lấy mẫu tối thiểu là 1 tổ mẫu cho mỗi 20 tấn thép cùng loại, cùng đường kính, cùng lô sản xuất. Mỗi tổ mẫu gồm:

  • 2 mẫu thử kéo (chiều dài ≥ 500 mm)
  • 2 mẫu thử uốn nguội (chiều dài ≥ 300 mm)

Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ các bó/cuộn khác nhau trong lô, không lấy từ đầu mút thanh (bỏ qua ít nhất 200 mm từ đầu). Niêm phong và ghi nhãn mẫu ngay tại hiện trường trước khi gửi phòng thí nghiệm.

Bước 4: Thử kéo — TCVN 197-1:2014

Thử kéo xác định các tính chất cơ học cơ bản của thép theo TCVN 197-1:2014 (tương đương ISO 6892-1:2019).

Thông số cần xác định

  • Giới hạn chảy ReH (Upper Yield Strength): ứng suất tại điểm chảy trên, đây là giá trị so sánh với yêu cầu fy trong TCVN 1651
  • Giới hạn bền kéo Rm (Tensile Strength): ứng suất tối đa trên biểu đồ ứng suất–biến dạng
  • Độ giãn dài A5 (%): độ giãn dài sau đứt với chiều dài đo ban đầu = 5 × đường kính danh nghĩa

Yêu cầu kỹ thuật cần đạt

Loại thép ReH min (MPa) Rm min (MPa) A5 min (%)
CB240T 240 380 25
CB300V 300 450 19
CB400V 400 570 16
CB500V 500 650 14

Bước 5: Thử uốn nguội — TCVN 198:2015

Thử uốn nguội kiểm tra tính dẻo và tính toàn vẹn bề mặt của thép khi biến dạng. Mẫu thép được uốn quanh chốt có đường kính quy định trong TCVN 1651 đến góc 180°.

Đường kính chốt uốn (a) theo TCVN 1651:2008:

  • CB240T: a = 1d (d ≤ 20mm) và a = 2d (d > 20mm)
  • CB300V, CB400V: a = 3d
  • CB500V: a = 4d

Yêu cầu: sau khi uốn 180°, mẫu không được có vết nứt, bong tróc hoặc gãy trên bề mặt phía ngoài vùng uốn.

Xử lý kết quả không đạt

  • Nếu 1 trong 4 mẫu không đạt: lấy thêm 4 mẫu từ lô đó để thử lại
  • Nếu thử lại vẫn có mẫu không đạt: từ chối toàn bộ lô thép
  • Lập biên bản từ chối vật liệu, yêu cầu nhà cung cấp rút thép khỏi công trường
  • Lưu hồ sơ thử nghiệm ít nhất đến khi công trình được nghiệm thu hoàn thành

Checklist kiểm tra thép tại hiện trường

  1. Kiểm tra hồ sơ xuất xưởng và chứng chỉ chất lượng
  2. Đối chiếu số lô trên nhãn bó với chứng chỉ
  3. Nhận dạng hoa văn gân, đọc ký hiệu nhà máy trên gân dọc
  4. Đo đường kính tại ≥ 3 vị trí, cân 1m để kiểm tra khối lượng
  5. Lấy mẫu 1 tổ/20 tấn, niêm phong và ghi nhãn
  6. Gửi phòng thí nghiệm được công nhận, yêu cầu thử kéo và uốn
  7. Lưu kết quả thử nghiệm vào hồ sơ hoàn công

Câu hỏi thường gặp

Có thể kiểm tra cường độ thép bằng cách bẻ tay không?
Không thể xác định cường độ bằng cảm quan. Thử bẻ tay chỉ cho biết thép có giòn bất thường hay không, không thay thế được thử kéo trong phòng thí nghiệm.
Mua thép từ đại lý uy tín có cần lấy mẫu thử không?
Vẫn phải lấy mẫu thử theo quy định pháp lý. Uy tín đại lý không thay thế nghĩa vụ kiểm tra vật liệu — đây là yêu cầu bắt buộc để nghiệm thu công trình.
Phòng thí nghiệm thử thép cần đạt điều kiện gì?
Phải là phòng thí nghiệm được công nhận LAS-XD (Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng) do Bộ Xây dựng cấp phép, có trang thiết bị thử kéo và uốn được hiệu chuẩn định kỳ.