Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Giá thép hình bao nhiêu? Bảng tham khảo thép H, I, U, L, hộp, ống 2024

Giá thép hình tham khảo 2024: thép H 25.000–35.000 đ/kg, thép tấm A36 18.000–25.000 đ/kg, thép ống hàn 20.000–28.000 đ/kg, xà gồ C/Z 18.000–26.000 đ/kg. Bảng giá đầy đủ 14 loại kèm phân tích yếu tố ảnh hưởng giá.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Giá thép hình bao nhiêu?

Giá thép hình tham khảo năm 2024 dao động từ 18.000–40.000 đồng/kg tùy loại tiết diện, mác thép và kích thước. Thép H cột dầm khoảng 25.000–35.000 đ/kg; thép tấm A36 khoảng 18.000–25.000 đ/kg; thép ống hàn ERW khoảng 20.000–28.000 đ/kg; xà gồ C/Z khoảng 18.000–26.000 đ/kg. Đây là giá THAM KHẢO, thực tế phụ thuộc khối lượng mua, thời điểm và địa điểm giao hàng.

Bảng giá tham khảo thép hình 2024

Loại thép hình Quy cách phổ biến Giá tham khảo (đ/kg) Ghi chú
Thép H (HW/HM/HN) H200–H500 25.000–35.000 Nhập khẩu Nhật/Hàn; nội địa rẻ hơn 5–10%
Thép I (IPE) I100–I400 23.000–32.000 Ít phổ biến hơn H tại VN
Thép U (UPN/UPE) U80–U300 23.000–32.000 Giá tương đương thép I
Thép góc L đều cạnh L50–L150 20.000–28.000 SS400/A36; sản xuất trong nước
Thép góc L không đều L75×50–L150×100 21.000–29.000 Ít phổ biến, thường đặt hàng
Thép hộp SHS 50×50–200×200, t=2–10mm 22.000–32.000 Nội địa và nhập khẩu
Thép hộp RHS 100×50–300×150, t=2–12mm 21.000–30.000 Nội địa và nhập khẩu
Thép ống ERW (hàn) Ø21–Ø508 20.000–28.000 ASTM A53 Gr.A; nội địa
Thép ống đúc (seamless) Ø25–Ø324 28.000–45.000 Cao hơn ống hàn 20–40%
Xà gồ C (C-purlin) C80–C300, t=1,5–4mm 18.000–26.000 Sản xuất nội địa phổ biến
Xà gồ Z (Z-purlin) Z150–Z250, t=2–3mm 19.000–27.000 Cao hơn xà gồ C 5–10%
Thép tấm A36 t=3–50mm 18.000–25.000 Cán nóng; phổ biến nhất
Cọc thép H-pile H100–H400 25.000–40.000 Nhập khẩu; cọc cũ tái sử dụng rẻ hơn
Sheet pile (cọc bản) Larssen 600–700 30.000–45.000 Thuê hoặc mua; thuê phổ biến hơn

Lưu ý: Giá trên là tham khảo, chưa bao gồm thuế VAT và chi phí vận chuyển. Cập nhật tháng 6/2024. Giá thực tế cần liên hệ trực tiếp đơn vị cung cấp tại thời điểm mua.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép hình

Giá quặng sắt và than cốc quốc tế: Thép hình VN phụ thuộc lớn vào phôi thép nhập khẩu và biến động giá quặng sắt toàn cầu. Năm 2021 giá quặng sắt tăng kỷ lục (230 USD/tấn), đẩy giá thép hình tăng 50–70%. Khi quặng giảm xuống 90–120 USD/tấn (2023), giá thép hình về mức hợp lý hơn.

Tỷ giá USD/VND: Phần lớn thép H cột, dầm nhập từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Tỷ giá tăng 5–10% có thể đẩy giá nhập khẩu lên tương ứng. Thép góc, xà gồ C/Z, thép hộp nhỏ thường sản xuất nội địa, ít bị ảnh hưởng tỷ giá hơn.

Khối lượng mua và đàm phán: Mua khối lượng lớn (≥50 tấn/đơn hàng) thường được giảm 2–5% so với giá lẻ. Hợp đồng dài hạn (3–6 tháng) có thể chốt giá cố định để tránh rủi ro biến động.

Chất lượng và nguồn gốc: Thép nhập khẩu từ Nhật (JIS), Hàn Quốc (KS), châu Âu (EN) có giá cao hơn thép sản xuất Trung Quốc hoặc Đông Nam Á 10–20%, nhưng chứng nhận chất lượng và cơ tính ổn định hơn. Dự án yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt cần chỉ định rõ xuất xứ trong hồ sơ mời thầu.

Chi phí gia công và lắp dựng

Giá thép hình chỉ là một phần trong tổng chi phí kết cấu thép. Cần cộng thêm:

  • Chi phí gia công xưởng: cắt, khoan, hàn, làm sạch bề mặt → 15–25% giá trị thép
  • Chi phí sơn chống gỉ: sơn lót epoxy 2 lớp + sơn phủ → 3–8% giá trị thép
  • Vận chuyển: 1–3% giá trị thép tùy khoảng cách và khối lượng
  • Cẩu lắp tại công trường: 5–12% giá trị thép
  • Bu-lông neo, mặt bích: 3–6% giá trị thép

Tổng chi phí kết cấu thép hoàn thiện thường bằng 1,5–2,0 lần giá vật liệu thép thô.

Giá tính theo tấn hay theo m²?

Thép hình thường báo giá theo kg hoặc tấn vì trọng lượng là chỉ tiêu định lượng chính. Với nhà xưởng hoàn chỉnh, chủ đầu tư thường so sánh theo đồng/m² sàn để dễ hình dung: kết cấu thép nhà xưởng một tầng thông thường chi phí khoảng 600.000–1.200.000 đ/m² (tùy nhịp, tải và mức độ hoàn thiện). Con số này bao gồm toàn bộ kết cấu thép, sơn và lắp dựng nhưng chưa bao gồm nền bê tông, tôn lợp và cửa.

Câu hỏi thường gặp về giá

Giá thép hình có bao gồm VAT không?
Giá niêm yết thường chưa bao gồm VAT 10%. Khi so sánh báo giá, cần hỏi rõ giá đã hoặc chưa bao gồm VAT và chi phí vận chuyển đến công trình.
Mua thép hình cũ có tiết kiệm không?
Thép hình cũ (thu hồi từ công trình tháo dỡ) có giá bằng 40–60% thép mới, nhưng cần kiểm tra cơ tính, đo kiểm tiết diện thực tế và đánh giá mức độ ăn mòn trước khi sử dụng. Chỉ phù hợp cho công trình tạm hoặc cấu kiện thứ yếu.
Giá thép H nhập khẩu và nội địa chênh nhau bao nhiêu?
Thép H sản xuất tại Việt Nam (Hòa Phát và một số nhà máy khác) thường rẻ hơn hàng nhập Nhật/Hàn 8–15%, nhưng chủng loại kích thước hạn chế hơn. H cỡ lớn (H500 trở lên) thường phải nhập khẩu.
Có cần đặt cọc khi mua thép hình không?
Với đơn hàng lớn (>50 tấn) hoặc hàng nhập khẩu theo đặt hàng, thông thường cần đặt cọc 30–50% giá trị đơn hàng và thời gian chờ 4–8 tuần từ khi đặt đến khi giao hàng.