Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch nung là gì? Định nghĩa, thành phần và phân loại theo TCVN

Gạch nung là sản phẩm gốm thô được tạo hình từ đất sét và nung ở nhiệt độ 900–1.100°C. Tìm hiểu định nghĩa, thành phần khoáng và phân loại gạch nung theo tiêu chuẩn TCVN.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch nung là vật liệu xây dựng dạng khối được sản xuất từ hỗn hợp đất sét tự nhiên qua các bước tạo hình, phơi sấy và nung ở nhiệt độ cao. Quá trình nung ở 900–1.100°C làm biến đổi cấu trúc khoáng vật của đất sét, tạo ra sản phẩm có độ cứng, độ bền và khả năng chịu nước vượt trội so với đất sét chưa nung. Tên gọi kỹ thuật chính xác là “gạch đất sét nung” (fired clay brick) theo thuật ngữ quốc tế và TCVN.

Thành phần nguyên liệu

Đất sét dùng sản xuất gạch nung phải đáp ứng yêu cầu về hàm lượng khoáng sét (kaolinit, illit, montmorillonit) đủ để tạo độ dẻo khi tạo hình. Thành phần hóa học chính gồm: SiO₂ (55–70%), Al₂O₃ (15–25%), Fe₂O₃ (3–8%), CaO (1–5%), MgO (1–3%) và các oxit kiềm. Hàm lượng CaCO₃ trong đất sét phải dưới 15% để tránh hiện tượng phồng nứt sau khi nung do vôi tự do (CaO tự do) hút ẩm giãn nở.

Quá trình sản xuất

Sản xuất gạch nung công nghiệp gồm 5 giai đoạn chính: khai thác đất sét → ủ đất và xử lý nguyên liệu → tạo hình bằng máy đùn ép chân không → phơi sấy sơ bộ (độ ẩm từ 20–25% xuống còn 4–6%) → nung trong lò tunnel hoặc lò vòng Hoffman. Nhiệt độ nung tăng dần từ vùng sấy (150–350°C), qua vùng nung sơ bộ (350–600°C), đến vùng nung chính (900–1.100°C), rồi giảm dần ở vùng làm nguội. Lò tunnel hiện đại cho năng suất 30–100 triệu viên/năm với chất lượng đồng đều hơn lò vòng truyền thống.

Phân loại theo TCVN

Theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, gạch nung được phân loại theo cấu trúc thành: gạch đặc (tỷ lệ lỗ rỗng <15%, TCVN 1450:2009), gạch rỗng (tỷ lệ lỗ rỗng ≥25%, TCVN 4057:2012) và gạch thẻ (loại mỏng, kích thước đặc biệt). Phân loại theo mác cường độ nén: M35, M50, M75, M100, M125, M150. Phân loại theo hạng chất lượng ngoại quan: hạng A (không có khuyết tật), hạng B (cho phép một số khuyết tật nhỏ theo quy định tiêu chuẩn).

Đặc điểm kỹ thuật

Gạch nung đạt các chỉ tiêu kỹ thuật chính: khối lượng thể tích 1.600–2.000 kg/m³ (gạch đặc), cường độ chịu nén M35–M150 tùy mác sản phẩm, độ hút nước 8–16% theo khối lượng, hệ số dẫn nhiệt 0,7–0,9 W/(m·K). Nhiệt độ biến dạng dưới tải (softening temperature) của gạch nung đất sét thường đạt 1.100–1.200°C, đảm bảo khả năng chịu lửa trong một số điều kiện sử dụng thông thường. Màu sắc đặc trưng từ đỏ tươi đến đỏ sẫm được tạo ra do Fe₂O₃ ở điều kiện oxy hóa khi nung.

Ứng dụng

Gạch nung được sử dụng rộng rãi trong xây tường chịu lực nhà dân dụng và công nghiệp, xây móng băng, móng đơn tiếp xúc với đất, xây trụ cổng và hàng rào. Gạch nung mác cao (M100–M150) còn dùng cho lát sàn công nghiệp, ốp mặt ngoài công trình và xây các kết cấu chịu mài mòn. Trong xây dựng truyền thống Việt Nam, gạch nung là vật liệu chủ đạo trong hầu hết công trình nhà ở dân dụng trước năm 2000.

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm của gạch nung: độ bền cao theo thời gian, khả năng chịu nước và chịu ăn mòn tốt, tính thẩm mỹ tự nhiên, hút nhiệt điều hòa nhiệt độ cho không gian. Nhược điểm: nặng (66 viên/m² tường một gạch), tiêu tốn nhiều năng lượng sản xuất (800–900 kcal/kg sản phẩm), sử dụng đất sét là tài nguyên không tái tạo, phát thải CO₂ và khói bụi trong quá trình nung.

Những lưu ý

Gạch nung cần được tưới nước trước khi xây 5–10 phút hoặc ngâm nước 30 giây để giảm tốc độ hút nước từ vữa, đảm bảo độ bám kết tốt. Không sử dụng gạch nung có vết nứt dài hơn 1/2 chiều dài viên gạch hoặc vết vỡ góc sâu quá 15 mm cho kết cấu chịu lực theo quy định TCVN 1450. Gạch cần được kiểm tra mác tại công trường bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên theo TCVN 1451 (phương pháp lấy mẫu và kiểm tra).

Câu hỏi thường gặp

Gạch nung đất sét khác gạch bê tông ở điểm nào?
Gạch nung đất sét được nung ở nhiệt độ cao (900–1.100°C), có cấu trúc gốm thô, màu đỏ hoặc vàng đặc trưng. Gạch bê tông không qua nung, được tạo hình từ xi măng và cốt liệu, có màu xám và cường độ phát triển theo thời gian đóng rắn.
Gạch nung có chứa chất độc hại không?
Gạch nung đất sét tự nhiên không chứa chất độc hại. Tuy nhiên, một số cơ sở sản xuất nhỏ lẻ có thể sử dụng than có lưu huỳnh cao làm nhiên liệu nung, gây phát thải SO₂. Gạch thành phẩm đã nguội hoàn toàn vô hại với người sử dụng.
Tại sao gạch nung có màu đỏ?
Màu đỏ đặc trưng của gạch nung xuất phát từ hợp chất sắt oxit Fe₂O₃ hình thành khi nung đất sét chứa Fe₂O₃ trong điều kiện oxy hóa. Đất sét ít sắt hoặc nung trong điều kiện thiếu oxy sẽ cho gạch màu vàng nhạt hoặc nâu.
Gạch nung có cần bảo dưỡng sau khi xây không?
Không cần bảo dưỡng như bê tông, nhưng tường gạch nung mới xây cần được giữ ẩm 3–7 ngày để vữa đóng rắn đều. Sau khi xây xong, cần hoàn thiện bề mặt (trát vữa, sơn) để bảo vệ tường khỏi thấm nước và ăn mòn dài hạn.
Gạch nung có tái chế được không?
Gạch nung phế thải có thể nghiền nhỏ làm cốt liệu tái chế cho vữa, bê tông hoặc vật liệu san lấp. Một số viên gạch cũ vẫn còn nguyên vẹn có thể làm sạch và tái sử dụng trực tiếp trong xây dựng.
Sự khác nhau giữa gạch nung lò vòng và lò tunnel là gì?
Lò vòng Hoffman là công nghệ nung theo mẻ luân phiên, tiêu hao nhiên liệu cao hơn và chất lượng gạch không đồng đều bằng. Lò tunnel là lò nung liên tục, nhiệt độ được kiểm soát chính xác từng vùng, cho gạch chất lượng đồng đều và tiết kiệm năng lượng hơn 15–25%.
Gạch nung mác M75 dùng cho những công trình nào?
Gạch nung mác M75 là mác phổ biến nhất, phù hợp xây tường chịu lực nhà ở 1–3 tầng, tường bao che và móng nông trong đất khô. Với công trình 4 tầng trở lên hoặc kết cấu chịu lực đặc biệt, nên sử dụng gạch mác M100 trở lên theo tính toán kết cấu.
Gạch nung có chống cháy không?
Gạch nung đất sét có khả năng chịu lửa tốt ở nhiệt độ đến 900–1.000°C mà không bị biến dạng hoặc sụp đổ đột ngột. Tường gạch dày 220 mm có khả năng chịu lửa EI 120 phút theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Việt Nam.

Kết luận

Gạch nung là vật liệu xây dựng có nguồn gốc từ đất sét tự nhiên, được định hình và cứng hóa bằng quá trình nung ở nhiệt độ cao. Với hệ thống tiêu chuẩn TCVN quy định chặt chẽ về kích thước, mác cường độ và chất lượng ngoại quan, gạch nung vẫn là vật liệu xây tường chủ đạo trong xây dựng dân dụng Việt Nam bên cạnh sự phát triển ngày càng mạnh của các loại gạch không nung hiện đại.