Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch xây dựng là gì? Tổng quan gạch nung, gạch không nung và phân loại

Gạch xây dựng là vật liệu xây dựng dạng khối nhỏ dùng để xây tường, trụ, móng và các kết cấu công trình. Tìm hiểu toàn bộ phân loại, thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn TCVN.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch xây dựng là vật liệu xây dựng dạng khối có hình dạng hình hộp chữ nhật, được sản xuất từ đất sét nung hoặc hỗn hợp vô cơ không nung, dùng để xây tường, trụ, cột và các kết cấu chịu lực hoặc bao che trong công trình. Gạch là một trong những vật liệu xây dựng lâu đời nhất của nhân loại, có lịch sử sử dụng hơn 5.000 năm. Tại Việt Nam, gạch xây dựng được quản lý theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Phân loại gạch xây dựng

Gạch xây dựng được phân thành hai nhóm lớn: gạch nung và gạch không nung. Gạch nung được sản xuất bằng cách nung đất sét ở nhiệt độ 900–1.100°C trong lò nung, tạo ra sản phẩm có độ cứng và độ bền cao. Gạch không nung được tạo hình bằng phương pháp ép rung từ xi măng, cát, xỉ hoặc phụ gia khác mà không qua quá trình nung nhiệt.

Gạch nung (gạch đất sét nung)

Gạch nung là loại gạch được sản xuất từ đất sét tự nhiên, nung ở nhiệt độ cao để cứng hóa. Trong nhóm gạch nung, có các loại chính gồm: gạch đặc (TCVN 1450), gạch rỗng 2 lỗ, gạch rỗng 4 lỗ và gạch thẻ. Khối lượng thể tích của gạch nung dao động 1.600–2.000 kg/m³ tùy loại cấu trúc.

Gạch không nung

Gạch không nung bao gồm gạch bê tông đặc, gạch bê tông rỗng, gạch bê tông khí chưng áp (AAC), gạch bê tông bọt và gạch xi măng cốt liệu. Các loại gạch không nung có ưu điểm tiết kiệm năng lượng sản xuất và giảm phát thải CO₂ so với gạch nung. Cường độ nén của gạch không nung phổ biến đạt M3,5–M15 tùy loại sản phẩm.

Kích thước và thông số kỹ thuật chuẩn

Kích thước danh định phổ biến nhất của gạch nung tại Việt Nam là 220 × 105 × 60 mm (dài × rộng × cao), tương ứng với đơn vị mô-đun xây dựng truyền thống. Kích thước thực tế cho phép sai số ±3 mm theo chiều dài, ±2 mm theo chiều rộng và ±2 mm theo chiều cao. Khi xây dựng, mạch vữa tiêu chuẩn dày 10–15 mm làm cho mô-đun xây hoàn chỉnh đạt 250 × 120 × 75 mm.

Thông số Gạch đặc nung Gạch rỗng nung Gạch bê tông đặc Gạch AAC
Kích thước phổ biến (mm) 220×105×60 220×105×60 390×190×190 600×200×100÷300
KLTV (kg/m³) 1.600–2.000 1.200–1.600 2.000–2.200 500–700
Cường độ nén M35–M150 M35–M100 M5–M15 M2,5–M5
Tỷ lệ lỗ rỗng (%) <15 ≥25 0–45
Hệ số dẫn nhiệt (W/m·K) 0,7–0,9 0,5–0,7 1,0–1,5 0,12–0,17
Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1450 TCVN 4057 TCVN 6477 TCVN 7959
Nhiệt độ chịu lửa (°C) ≥1.000 ≥1.000 300–600 300–500
Hút nước (%) 8–16 10–18 6–12 25–35

Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho gạch xây dựng

Hệ thống tiêu chuẩn TCVN quy định đầy đủ về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại mác cho từng loại gạch. Các tiêu chuẩn chính gồm TCVN 1450:2009 (gạch đất sét nung đặc), TCVN 4057:2012 (gạch đất sét nung rỗng), TCVN 6477:2016 (gạch bê tông), TCVN 7959:2011 (gạch bê tông khí chưng áp). Ngoài ra, TCVN 5308:1991 quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng liên quan đến vật liệu gạch.

Quá trình sản xuất gạch nung

Sản xuất gạch nung trải qua 4 giai đoạn chính: khai thác và xử lý đất sét nguyên liệu, tạo hình bằng phương pháp đùn ép hoặc ép bán khô, phơi sấy để giảm độ ẩm xuống dưới 5%, sau đó nung trong lò tunnel hoặc lò vòng Hoffman ở nhiệt độ 900–1.100°C. Thời gian nung hoàn chỉnh một mẻ lò tunnel kéo dài 36–48 giờ. Màu đỏ đặc trưng của gạch nung xuất phát từ quá trình oxy hóa sắt (Fe₂O₃) trong đất sét khi nung ở điều kiện oxy hóa.

Ứng dụng trong xây dựng

Gạch nung đặc được sử dụng chủ yếu để xây tường chịu lực, móng nông và các kết cấu tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước. Gạch rỗng phù hợp cho tường bao che, tường ngăn phòng, vách tường không chịu lực nhằm giảm tải trọng công trình. Gạch không nung (bê tông, AAC) ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các công trình cần cách nhiệt, cách âm tốt hoặc tốc độ thi công nhanh.

Hướng dẫn lựa chọn gạch phù hợp

Khi lựa chọn gạch, cần xem xét đồng thời các yếu tố: vị trí sử dụng (tường chịu lực hay tường bao che), điều kiện môi trường (trong nhà, ngoài trời, tiếp xúc nước), yêu cầu cách nhiệt và cách âm, chi phí vật liệu và nhân công thi công. Gạch đặc nung mác M75 trở lên phù hợp cho tường chịu lực và móng; gạch rỗng mác M35–M50 phù hợp tường bao che nhà ở từ 1–4 tầng. Gạch AAC (bê tông khí chưng áp) phù hợp cho công trình cần cách nhiệt cao hoặc xây nhanh tầng trên.

Ưu điểm và nhược điểm theo từng nhóm

Gạch nung có ưu điểm vượt trội về độ bền lâu dài, khả năng chịu nước và tính thẩm mỹ tự nhiên, nhưng nhược điểm là nặng, tiêu thụ nhiều năng lượng nung và sử dụng đất sét — tài nguyên không tái tạo. Gạch không nung thân thiện môi trường hơn, nhẹ hơn và có khả năng cách nhiệt tốt hơn, nhưng một số loại (gạch bê tông thường) có cường độ chịu kéo kém và dễ nứt nếu xử lý bề mặt không đúng cách. Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2030 của Chính phủ Việt Nam (Quyết định 567/QĐ-TTg) đặt mục tiêu tỷ lệ vật liệu không nung đạt 40% tổng sản lượng gạch xây.

Những lưu ý khi sử dụng gạch trong xây dựng

Trước khi xây, gạch đất sét nung cần được tưới ẩm hoặc ngâm nước 30–60 giây để giảm độ hút nước của mạch vữa, đảm bảo độ bám dính. Gạch AAC và gạch bê tông bọt không được ngâm nước trước khi xây vì sẽ giảm cường độ; thay vào đó cần dùng hồ dán chuyên dụng mạch mỏng 2–3 mm. Kiểm tra mác gạch và số lô sản xuất khi nhập hàng công trường theo yêu cầu của TCVN 1450 và các tiêu chuẩn tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

Gạch nung và gạch không nung loại nào tốt hơn?
Không có loại nào tuyệt đối tốt hơn — lựa chọn phụ thuộc vào yêu cầu kết cấu, điều kiện môi trường và ngân sách. Gạch nung phù hợp tường chịu lực và môi trường ẩm; gạch không nung phù hợp tường ngăn, cần cách nhiệt tốt.
Mác gạch M75, M100 nghĩa là gì?
Mác gạch (M) biểu thị cường độ chịu nén trung bình tính bằng N/cm² (hoặc kgf/cm²). Gạch M75 có cường độ nén trung bình ≥75 N/cm²; gạch M100 đạt ≥100 N/cm².
Một viên gạch đặc 220×105×60 mm nặng bao nhiêu?
Khối lượng một viên gạch đặc tiêu chuẩn 220×105×60 mm dao động 2,3–2,8 kg tùy loại đất sét và mức độ nung. Mỗi m² tường một gạch (gạch ngang) cần khoảng 66 viên gạch cùng vữa xây.
Gạch xây dựng có tuổi thọ bao lâu?
Gạch nung đất sét chất lượng tốt có tuổi thọ kết cấu trên 100 năm nếu công trình được xây dựng đúng kỹ thuật và bảo trì định kỳ. Các công trình gạch lịch sử tại Việt Nam có niên đại 200–300 năm vẫn đang được bảo tồn.
1m³ tường gạch cần bao nhiêu viên gạch?
Tường dày một gạch (220 mm) cần khoảng 556–560 viên gạch đặc 220×105×60 mm/m³ tường thô, chưa tính vữa. Tường dày nửa gạch (105 mm) cần khoảng 280 viên/m².
Gạch đỏ và gạch nung có phải là một không?
Gạch đỏ là tên gọi dân gian chỉ gạch đất sét nung có màu đỏ gạch đặc trưng, là dạng phổ biến nhất của gạch nung tại Việt Nam. Về mặt kỹ thuật, “gạch nung” là thuật ngữ chính xác bao gồm cả các loại có màu vàng, nâu hoặc đỏ tươi tùy thành phần đất sét và điều kiện nung.
Gạch không nung có bền như gạch nung không?
Gạch bê tông đặc và gạch AAC chất lượng cao có thể đạt độ bền kết cấu tương đương gạch nung trong điều kiện khô. Tuy nhiên, gạch không nung thường có độ hút nước cao hơn và dễ ảnh hưởng hơn trong môi trường ẩm lâu dài nếu không có lớp hoàn thiện bảo vệ.
Cần bảo quản gạch trên công trường như thế nào?
Gạch phải được xếp trên nền bằng phẳng, khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với đất. Gạch nung nên được che đậy tránh mưa lớn gây nhiễm bẩn bề mặt; gạch AAC cần bảo quản trong bao nilon tránh hút ẩm trước khi sử dụng.

Kết luận

Gạch xây dựng là vật liệu nền tảng của ngành xây dựng, tồn tại song song hai nhóm chính là gạch nung truyền thống và gạch không nung hiện đại. Mỗi nhóm có đặc tính kỹ thuật, ứng dụng và tiêu chuẩn riêng biệt được quy định bởi hệ thống TCVN. Lựa chọn đúng loại gạch theo yêu cầu kết cấu và điều kiện sử dụng là yếu tố quyết định đến chất lượng, độ bền và hiệu quả kinh tế của công trình.