Bông thủy tinh dùng để làm gì?
Bông thủy tinh (glasswool) được sử dụng chủ yếu cho hai mục đích: cách nhiệt (giảm truyền nhiệt qua kết cấu bao che) và cách âm (giảm tiếng ồn giữa các không gian). Dưới đây là 7 ứng dụng thực tế phổ biến nhất tại Việt Nam kèm thông số kỹ thuật tham khảo.
1. Cách nhiệt mái tôn
Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Bông thủy tinh cuộn mềm 50–100 mm phủ nhôm foil được trải trên xà gồ hoặc kẹp dưới tấm tôn. Lớp nhôm foil hướng xuống phía trong phản xạ bức xạ nhiệt, bông hấp thụ dẫn nhiệt còn lại. Độ dày 50 mm giảm nhiệt độ trần từ 55–60°C xuống còn 35–40°C trong điều kiện Việt Nam.
2. Cách nhiệt trần thả văn phòng và nhà ở
Bông thủy tinh tấm cứng 50–75 mm hoặc cuộn mềm được đặt trên tấm trần thạch cao hoặc tấm khoáng. Kết hợp với trần thả tạo lớp không khí đứng yên, R-value tổng đạt 2,0–3,0 m²·K/W. Giảm tải điều hòa và cải thiện âm học không gian đồng thời.
3. Cách nhiệt tường ngoài hệ EIFS
Tấm bông thủy tinh cứng 50–100 mm mật độ 64–96 kg/m³ được dán lên tường bê tông/gạch, sau đó trát lưới và sơn hoàn thiện. Hệ số U tường giảm từ 1,8–2,5 xuống còn 0,4–0,6 W/(m²·K), đáp ứng QCVN 09:2013/BXD. Ít phổ biến hơn EPS ở Việt Nam nhưng ưu việt hơn về chịu cháy.
4. Cách âm vách ngăn văn phòng và căn hộ
Bông thủy tinh tấm 50–100 mm mật độ 32–48 kg/m³ nhồi đầy khoang xà gồ vách thạch cao. Kết hợp với vách Double Stud (hai hàng xà gồ cách biệt) và tấm thạch cao 2 lớp mỗi bên, đạt STC 55–62. Phòng khách sạn, căn hộ cao cấp và văn phòng yêu cầu STC ≥ 50 thường dùng cấu hình này.
5. Cách âm phòng thu âm và studio
Phòng thu cần kiểm soát âm học nội thất (reverberation time RT60) lẫn cách âm ngoại thất. Bông thủy tinh tấm 50–100 mm mật độ 48–96 kg/m³ được dùng làm tấm hấp âm treo tường và trần. Hệ số NRC 0,85–0,95 ở 500–2.000 Hz giúp giảm RT60 về 0,2–0,4 giây phù hợp ghi âm voice-over và nhạc cụ.
6. Cách âm phòng ngủ, phòng làm việc tại nhà
Vách bông thủy tinh 75 mm trong khung thạch cao đơn (Single Stud) đạt STC 45–50 — đủ để giảm tiếng ồn từ hành lang, phòng bên cạnh về mức ngủ được (< 45 dB theo QCXDVN 26:2010). Chi phí thi công thấp hơn nhiều so với tường xây đặc, phù hợp cải tạo chung cư.
7. Cách nhiệt đường ống kỹ thuật
Bông ống glasswool (pipe insulation) 25–50 mm quấn quanh hoặc bọc ống gió điều hòa, ống nước lạnh chiller, ống hơi nhiệt. Ngăn ngưng tụ trên bề mặt lạnh và giảm tổn thất nhiệt trên đường ống nóng. Bề mặt nhôm foil tăng phản xạ và bảo vệ cơ học.
Bảng tóm tắt ứng dụng và thông số
| Ứng dụng | Mật độ khuyến nghị | Độ dày tối thiểu | Lớp phủ |
|---|---|---|---|
| Mái tôn cách nhiệt | 16–24 kg/m³ | 50 mm | Nhôm foil |
| Trần thả văn phòng | 16–32 kg/m³ | 50 mm | Không hoặc PE |
| Tường ngoài EIFS | 64–96 kg/m³ | 50–100 mm | Lưới thủy tinh |
| Vách cách âm | 32–48 kg/m³ | 75 mm | Không |
| Studio phòng thu | 48–96 kg/m³ | 50–100 mm | Không |
| Phòng ngủ cách âm | 32 kg/m³ | 75 mm | Không |
| Đường ống HVAC | 32–64 kg/m³ | 25–50 mm | Nhôm foil |