Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Bê Tông Nhựa C9.5 Là Gì? Thông Số và Ứng Dụng

Bê tông nhựa C9.5 (BTNC 9.5) là hỗn hợp BTN nóng cỡ hạt lớn nhất 9.5mm, dùng làm lớp mặt mịn 30-40mm cho đường phố, bãi đỗ xe và sân thể thao.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Bê Tông Nhựa C9.5 Là Gì?

Bê tông nhựa C9.5 (ký hiệu BTNC 9.5 theo TCVN 8819:2011) là loại bê tông nhựa nóng có cỡ hạt lớn nhất danh định 9.5 mm (tương đương 3/8 inch theo hệ đo lường Mỹ). Đây là loại BTN có cỡ hạt nhỏ nhất trong hệ thống BTNC của Việt Nam, cho bề mặt mịn nhất và ít tiếng ồn lăn bánh nhất. BTNC 9.5 được dùng làm lớp mặt ngoài cùng (wearing course) cho các công trình yêu cầu bề mặt phẳng nhẵn.

Thông Số Kỹ Thuật BTNC 9.5

  • Cỡ hạt lớn nhất danh định (Dmax): 9.5 mm (3/8 inch)
  • Độ dày lớp thi công: 30–40 mm (tối thiểu 3× Dmax = 28.5 mm)
  • Độ rỗng dư (Va): 3.0–6.0%
  • Độ rỗng cốt liệu (VMA): ≥14%
  • Độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA): 65–78%
  • Stability Marshall: ≥7.5 kN (nhựa thông thường), ≥8.5 kN (nhựa PMB)
  • Độ dẻo Marshall (Flow): 2–4 mm
  • Hàm lượng nhựa tối ưu (OAC): 5.0–6.5% theo khối lượng hỗn hợp
  • Hàm lượng bột khoáng: 6–10%

Cấp Phối Hạt Cốt Liệu BTNC 9.5

Cấp phối hạt của BTNC 9.5 theo TCVN 8819:2011 phải đạt các yêu cầu về lượng lọt sàng tại các cỡ sàng tiêu chuẩn. Đường cấp phối nằm trong dải quy định, đảm bảo cốt liệu được phân bố đều và không có sự tách hạt.

  • Sàng 12.5 mm: 100% lọt qua
  • Sàng 9.5 mm: 90–100% lọt qua
  • Sàng 4.75 mm: 55–78% lọt qua
  • Sàng 2.36 mm: 32–60% lọt qua
  • Sàng 0.075 mm (bột khoáng): 4–10% lọt qua

Ứng Dụng Điển Hình của BTNC 9.5

BTNC 9.5 được áp dụng cho các công trình yêu cầu bề mặt mịn và tải trọng không quá lớn. Đây là lựa chọn phổ biến cho đường nội đô và công trình dân dụng.

  • Đường phố nội đô: Lớp mặt mịn, giảm ồn cho khu dân cư
  • Bãi đỗ xe: Bề mặt phẳng, dễ đánh dấu vạch kẻ đường
  • Sân thể thao ngoài trời: Mặt sân tennis, sân bóng rổ bitum
  • Mặt cầu bê tông: Lớp phủ mặt cầu dày 30–35 mm
  • Đường trong khu đô thị, khu công nghiệp: Tải trọng xe nhẹ đến trung bình
  • Đường băng sân bay nhỏ: Lớp mặt ngoài cùng khi kết hợp với lớp base dày

Ưu Điểm và Hạn Chế của BTNC 9.5

Ưu điểm nổi bật của BTNC 9.5 là bề mặt rất mịn, giảm tiếng ồn lăn bánh đáng kể và tăng độ tiện nghi cho người đi bộ và xe đạp. Tuy nhiên, do cỡ hạt nhỏ, lớp phải đủ dày (≥30 mm) để tránh nứt bong và không dùng được dưới tải trọng nặng liên tục.

  • Ưu điểm: Bề mặt mịn, ít ồn, dễ thi công lớp mỏng, phù hợp đô thị
  • Hạn chế: Không dùng lớp base/binder; chi phí cao hơn BTNC 12.5; ít phổ biến ở đường cấp cao

Yêu Cầu Vật Liệu Đầu Vào

Cốt liệu dùng cho BTNC 9.5 phải đáp ứng các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 7572. Nhựa đường thường dùng loại 60/70 hoặc PMB I-C cho đường tải nặng và đường nhiệt độ cao.

  • Độ mài mòn Los Angeles của đá: ≤28%
  • Hàm lượng thoi dẹt của cốt liệu thô: ≤18%
  • Độ bão hòa nước của cốt liệu: ≤1%
  • Nhựa đường 60/70: Độ kim lún 60–70 dmm, nhiệt độ hóa mềm ≥46°C
BTNC 9.5 có dùng được cho đường quốc lộ không?
Có thể dùng làm lớp mặt ngoài cùng của quốc lộ cấp III trở xuống với tải trọng không quá lớn, nhưng thường BTNC 12.5 được ưu tiên hơn vì kinh tế hơn và bền hơn với tải trọng nặng.
BTNC 9.5 thi công dày tối thiểu bao nhiêu?
Độ dày tối thiểu sau lu lèn là 30 mm (≈3×Dmax), tối đa 40 mm. Nếu thiết kế cần dày hơn, nên chọn BTNC 12.5 để kinh tế hơn.
OAC là gì trong thiết kế BTNC 9.5?
OAC (Optimum Asphalt Content) là hàm lượng nhựa đường tối ưu xác định qua thí nghiệm Marshall, thường 5.0–6.5% với BTNC 9.5. Giá trị chính xác phụ thuộc vào nguồn cốt liệu và loại nhựa.