Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Bao nhiêu viên gạch cho 1 m² tường? Bảng tính nhanh theo loại gạch

Bảng tính nhanh số viên gạch cho 1 m² tường: gạch nung 220mm cần 126 viên, tường 110mm cần 63 viên, blốc bê tông 390×190×190 cần 12,5 viên. Công thức và hướng dẫn tính hao hụt.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Số viên gạch cần để xây 1 m² tường phụ thuộc vào kích thước viên gạch, chiều dày tường và chiều rộng mạch vữa. Bảng tính nhanh dưới đây áp dụng với mạch vữa tiêu chuẩn 10 mm (ngang và đứng) theo TCVN 4459:1987, dùng cho gạch nung đặc 220×105×60 mm và gạch rỗng cùng kích thước ngoài.

Bảng tính số viên gạch cho 1 m² tường

Loại gạch (kích thước mm) Kiểu xây / Chiều dày tường Số viên/m² Ghi chú
Gạch nung đặc 220×105×60 Tường 105mm (xây đứng 1/2 viên) ~63 viên Tường ngăn, không chịu lực
Gạch nung đặc 220×105×60 Tường 220mm (xây 1 viên) ~126 viên Tường chịu lực thông thường
Gạch nung đặc 220×105×60 Tường 330mm (1,5 viên) ~189 viên Tường móng, tường chắn đất
Gạch nung rỗng 220×105×60 Tường 105mm ~63 viên Số viên như đặc, nhẹ hơn ~15–20%
Gạch nung rỗng 220×105×70 Tường 105mm ~55 viên Gạch dày hơn, ít viên hơn
Gạch bê tông 200×100×60 Tường 100mm ~68 viên Kích thước nhỏ hơn gạch nung
Gạch bê tông blốc 390×190×190 Tường 190mm ~12,5 viên Blốc lớn, xây nhanh
Gạch AAC 600×200×100 Tường 100mm ~8,3 viên Blốc AAC cỡ lớn, thi công nhanh
Gạch AAC 600×200×150 Tường 150mm ~8,3 viên Tường ngăn phòng cách âm
Gạch thẻ 200×100×20 Ốp mặt tường ~48 viên Gạch thẻ ốp, mạch 5 mm

Công thức tính số viên gạch

Công thức tổng quát: N = (1.000 × 1.000) / [(L + m) × (H + m)], trong đó L = chiều dài viên gạch (mm), H = chiều cao viên gạch (mm), m = chiều rộng mạch vữa (mm). Đây là số viên cho 1 m² mặt tường nhìn từ một phía, áp dụng cho xây đứng theo chiều dài gạch. Ví dụ với gạch 220×60 và mạch 10 mm: N = 1.000.000 / (230 × 70) = 1.000.000 / 16.100 ≈ 62,1 viên, làm tròn lên 63 viên.

Để tính khối lượng gạch cần cho toàn bộ công trình, cần nhân số viên/m² với diện tích tường thực (trừ cửa, cửa sổ và khe co giãn), sau đó cộng thêm 5–10% hao hụt do vỡ, cắt góc, lỗi thi công. Với công trình phức tạp nhiều góc, bo cung hoặc tường có nhiều lỗ cửa, tỷ lệ hao hụt có thể lên đến 15%.

Câu hỏi thường gặp

Tường 220mm cần bao nhiêu viên gạch cho 1 m²?
Tường 220mm xây bằng gạch nung đặc 220×105×60 mm cần khoảng 126 viên/m² (2 lớp gạch đặt song song). Tường 220mm xây gạch rỗng 2 hoặc 4 lỗ cùng kích thước ngoài cũng cần khoảng 126 viên nhưng nhẹ hơn đáng kể.
Tường 110mm cần bao nhiêu viên?
Tường 110mm (tường 1/2 viên, xây theo chiều đứng gạch 105+5mm vữa) cần khoảng 63 viên/m² với gạch nung 220×105×60 mm, mạch vữa 10 mm. Đây là loại tường ngăn phổ biến nhất trong nhà dân.
Gạch blốc bê tông 390×190×190 cần bao nhiêu viên/m²?
Gạch blốc 390×190×190 mm: (390+10) × (190+10) = 400 × 200 = 80.000 mm²; 1.000.000 / 80.000 = 12,5 viên/m². Thường làm tròn lên 13 viên/m² có tính hao hụt.
Gạch AAC 600×200×100 cần bao nhiêu viên/m²?
Gạch AAC 600×200 mm (mặt đứng) với mạch vữa mỏng 3 mm: (600+3) × (200+3) = 603 × 203 ≈ 122.409 mm²; 1.000.000 / 122.409 ≈ 8,2 viên/m². Làm tròn lên 9 viên/m² có tính hao hụt.
Cần cộng thêm bao nhiêu % hao hụt khi mua gạch?
Hao hụt tiêu chuẩn: 3–5% cho tường thẳng ít góc; 7–10% cho tường có nhiều góc, bo cong; 10–15% cho công trình phức tạp. Luôn làm tròn lên và mua dự phòng ít nhất 5% để bù hao hụt và gạch vỡ trong vận chuyển.
Tính thể tích vữa xây cần bao nhiêu?
Thể tích vữa xây khoảng 20–30% thể tích tường (chiếm bởi mạch vữa). Ví dụ: 1 m³ tường 220mm gạch nung cần khoảng 0,23–0,28 m³ vữa. Cụ thể: 1 m² tường 220mm cần khoảng 50–60 lít vữa (0,05–0,06 m³).
Số viên gạch có thay đổi theo chiều dày mạch vữa không?
Có — mạch vữa 8 mm thay vì 10 mm sẽ tăng số viên lên 3–5%. Mạch 12 mm giảm số viên xuống 3–5%. Trong tính toán công trình nên dùng mạch tiêu chuẩn 10 mm theo TCVN 4459:1987.
Tường gạch thẻ ốp mặt cần bao nhiêu viên?
Gạch thẻ 200×100×20 mm với mạch 5 mm: (200+5) × (100+5) = 205 × 105 = 21.525 mm²; 1.000.000 / 21.525 ≈ 46,5 viên/m². Làm tròn lên 48–50 viên/m² có tính hao hụt 5%.
Tường 330mm (1,5 viên) cần bao nhiêu gạch?
Tường 330mm xây bằng gạch nung 220×105×60 mm cần khoảng 189 viên/m² (3 lớp gạch đặt theo 3 hướng luân phiên). Loại tường này thường dùng cho móng, tường chắn đất và tường cột lõi.
Tường bao nhà cấp 4 thường dùng bao nhiêu viên gạch?
Nhà cấp 4 tường 220mm, diện tích tường khoảng 100 m² (gộp 4 mặt, trừ cửa): 100 m² × 126 viên/m² × 1,07 (hao hụt 7%) ≈ 13.500 viên. Nhà cấp 4 phổ thông cần khoảng 10.000–18.000 viên gạch tùy diện tích và thiết kế.
Gạch nhỏ hay gạch lớn xây nhanh hơn?
Gạch lớn (blốc bê tông 390×190×190) xây nhanh hơn về số viên (chỉ 12,5 viên/m²), nhưng nặng hơn nhiều (15–20 kg/viên so với 2–3 kg/viên gạch nung). Năng suất xây thực tế phụ thuộc vào kỹ năng thợ và điều kiện thi công.
Tính số viên gạch cho một căn phòng như thế nào?
Bước 1: Tính diện tích tường (chu vi phòng × chiều cao tường). Bước 2: Trừ diện tích cửa, cửa sổ. Bước 3: Nhân với số viên/m² theo loại gạch. Bước 4: Cộng thêm 7–10% hao hụt. Ví dụ phòng 4×5m, cao 3m, tường 110mm: diện tích tường = (4+4+5+5) × 3 = 54 m²; trừ cửa ≈ 6 m² = 48 m² × 63 × 1,07 ≈ 3.237 viên.
Khối lượng gạch cần cho 1 m² tường là bao nhiêu kg?
Tường 220mm gạch nung đặc: 126 viên × 2,8 kg/viên ≈ 353 kg/m² (gạch) + 55 kg vữa ≈ 408 kg/m². Tường 220mm gạch bê tông đặc: 126 viên × 3,0 kg/viên ≈ 378 kg/m² + vữa ≈ 433 kg/m².
Có phần mềm hoặc công cụ online tính số viên gạch không?
Có nhiều công cụ tính số viên gạch online miễn phí. Hoặc dùng công thức: N = (L_tường × H_tường × 1.000.000) / [(L_gạch + m) × (H_gạch + m)], nhập kích thước gạch và mạch vữa để tính ra số viên cho mọi diện tích.
Tường rỗng 4 lỗ có cần nhiều viên hơn tường đặc không?
Không — số viên/m² của gạch rỗng và gạch đặc cùng kích thước ngoài là như nhau (vì kích thước bên ngoài giống hệt). Sự khác biệt chỉ là khối lượng: gạch rỗng 4 lỗ nhẹ hơn 15–25% mỗi viên so với gạch đặc cùng kích thước.

Kết luận

Số viên gạch cần cho 1 m² tường dao động từ 8–9 viên (blốc AAC lớn) đến 63–126 viên (gạch nung nhỏ) tùy loại gạch và chiều dày tường. Sử dụng bảng tính nhanh và công thức tổng quát trong bài để ước tính chính xác nhu cầu vật liệu, nhớ cộng thêm 5–10% dự phòng hao hụt và mua dư để đảm bảo đủ gạch cùng lô (cùng mẻ nung, cùng màu sắc) cho toàn bộ công trình.