Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Vật liệu mái nhà ở có mấy loại? Ngói, tôn lạnh, BTCT và polycarbonate

Vật liệu mái nhà ở hiện nay có 7 loại chính: ngoi đất nung truyền thống (bền 30-50 năm), tôn lạnh kém (nhẹ, nhanh lắp), tôn panel sandwich (cách nhiệt), mái BTCT phẳng (bền nhất), polycarbonate (truyền sáng), ngoi xi măng và ngoi bitumen. Mỗi loại có ưu nhược điểm về Trọng lượng, nhiệt độ, độ bền và giá khác nhau.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tổng quan vật liệu mái nhà ở

Mái là phần tử của công trình có nhiệm vụ che nắng che mưa và ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ bên trong nhà. Lựa chọn vật liệu mái không chỉ ảnh hưởng đến thiết kế kiến trực mà còn quyết định chi phí xây dựng, chi phí bảo trì và chất lượng sống lâu dài. Tại Việt Nam với khí hau nhiệt đổi âm (nhiều mua, bản nong, UV cao), yêu cầu vật liệu mái cang khat khe về chống thấm và cách nhiệt.

1. Ngoi đất nung (Fired Clay Tile)

Ngoi đất nung là vật liệu mái truyền thống phổ biến nhất Việt Nam và Đông Năm Á, đã được sử dụng hang thể kỹ. Nguyên liệu chính là đất sét nung ở 950-1100 độ C tạo bộ mặt cung, chống thấm tự nhiên.

  • Trọng lượng: 45-60 kg/m2, năng nhất trong các loại mái → cần kết cấu mái vu vùng
  • Độ bền: 30-50 năm với bảo trì tối thiểu (thay ngoi bị vỏ)
  • Khả năng cách nhiệt: tốt, đất chiem nhiều khoảng trong lưu thông không khí dưới mái
  • Nhược điểm: năng, thô công lập phức tạp, reu moc sau 5-10 năm ở khí hau âm
  • Giá tham khảo: 80-200k/m2 (giá tham khảo, tùy loại và vùng)

2. Ngoi xi măng (Concrete Tile)

Ngoi xi măng được duc từ bê tông mac cao ep với, phụ lớp sơn bộ mặt mau. Hình dạng tường từ ngoi đất nung những năng hơn và gan hơn.

  • Trọng lượng: 55-75 kg/m2, năng nhất trong các loại ngoi
  • Độ bền: 20-30 năm, ít hơn ngoi đất nung độ bê tông hút ẩm lâu ngày
  • Ưu điểm: giá rẻ hơn ngoi đất nung, màu sắc đã dạng
  • Nhược điểm: năng, để bị reu moc và bac mau sau 10-15 năm
  • Giá tham khảo: 70-150k/m2 (giá tham khảo)

3. Tôn lạnh kém (Cold-Rolled Galvanized Corrugated Sheet)

Tôn lạnh (tole) kém hay mạ kẽm là loại mái phổ biến nhất ở nông thôn mien Bac và nhiều khu vực trường hợp khác. Nguyên liệu là thép cuon mạ kẽm (Zn) hoặc mạ kẽm-nhóm (Zn-Al = Colorbond/Zincalume).

  • Trọng lượng: 5-8 kg/m2, nhẹ nhất trong các loại mái
  • Độ bền: 10-20 năm (tôn kém thông thường); 20-30 năm (tôn Zincalume)
  • Ưu điểm: nhẹ, lắp nhanh, rẻ, dạng cấp lại là tuoc bắt phát sinh
  • Nhược điểm: nong (bắt nhiệt), on mua lớn, để ghi sét sau 10-15 năm neu lớp kém bị hong
  • Giá tham khảo: 60-120k/m2 (giá tham khảo, tuy độ dày và hang)

4. Tôn Panel Sandwich EPS/Rockwool

Panel sandwich gồm lớp tôn mạ kẽm (hoặc tôn mau) ở hai mặt, nhân là lớp cách nhiệt EPS (xop) hoặc Rockwool (bong đã). Đây là giải pháp cách nhiệt tốt hơn nhiều số với tôn lạnh đơn.

  • Trọng lượng: 10-15 kg/m2 tuy độ dày nhân (50-100mm)
  • Hệ số cách nhiệt (R-value): R2.5-R6 tuy độ dày, tốt hơn tôn lạnh 5-10 lan
  • Độ bền: 20-30 năm với bảo trì lớp tôn ngoài
  • Ưu điểm: cách nhiệt tốt, giảm tiết kiệm năng lượng điều hóa
  • Nhược điểm: giá cao hơn tôn lạnh 3-5 lan, mới hạn và vit cung cần thể hình chống thấm tốt
  • Giá tham khảo: 200-400k/m2 tùy loại nhân và độ dày (giá tham khảo)

5. Mái BTCT Sàn Thường (Flat Roof)

Mái BTCT phẳng là phương an phổ biến nhất cho nhà phố, biệt thứ và công trình nhiều tầng. Sàn thường BTCT kiến có, ít rung chuyench, có thể dùng thêm sàn phương trên độ.

  • Độ bền: 50-70 năm (tung thô công trình) neu chống thấm tốt
  • Ưu điểm: rất bền, có thể làm sàn phương, thang chống thấm giai quyết toàn bộ
  • Nhược điểm: cần hệ thống chống thấm chủ ao (màng bitumen, sika hoặc Fosroc); neu bộ lo thấm rui ro nhất; chi phí chống thấm 200-400k/m2
  • Vật liệu chống thấm: màng bitumen SBS từ dịch, sơn epoxy, màng HDPE, sika hoặc Fosroc (giá tham khảo)

6. Polycarbonate (Twinwall/Multiwall)

To polycarbonate là vật liệu truyền sáng dùng cho mái hiện, mái che sàn vuon, gieng troi và mái đến. Loại Twinwall (2 lớp tường sống sống) và Multiwall (3-5 lớp) có khả năng cách nhiệt và chống và đáp tốt.

  • Trọng lượng: 1.5-3.5 kg/m2, rất nhẹ
  • Khả năng truyền sáng: 50-80% ảnh sáng (cao hơn kính thông thường độ phân tấn ảnh sáng)
  • Chống UV: phải có lớp phủ UV (UV protection coating) ca hai mặt, Nếu không sẽ vang và gion sau 3-5 năm
  • Độ bền: 10-15 năm với UV coating tốt
  • Giá tham khảo: 150-400k/m2 tùy loại (Twinwall, Multiwall, độ dày) (giá tham khảo)

7. Ngoi bitumen (Asphalt Shingle)

Ngoi bitumen (asphalt shingle) là vật liệu tấm dan có sáng tác từ soi thủy tinh tấm bitumen và phụ đã mau (granule). Phổ biến ở Bac My và Châu Âu, dạng xuất hiện nhiều hơn tại Việt Nam cho nha vuon, biệt thứ mái doc.

  • Trọng lượng: 10-15 kg/m2, nhẹ hơn ngoi đất nung
  • Độ bền: 15-30 năm tuy grade (3 tab shingle vs architectural shingle)
  • Ưu điểm: linh hoạt với mái doc khuc quat, màu sắc phòng phụ, không rỉ sét
  • Nhược điểm: không phù hợp mái phẳng (độ doc tối thiểu 18.5 độ), ở khí hau nong âm để bị reu và moc

Bảng So sánh các loại vật liệu mái nhà ở

Loại mái Trọng lượng (kg/m2) Độ bền (năm) Cách nhiệt Giá tường đổi Phù hợp
Ngoi đất nung 45-60 30-50 Tốt Trung binh Nha truyền thống, biệt thứ
Ngoi xi măng 55-75 20-30 Trung binh Thấp Nhà phố, Nhà cấp 4
Tôn lạnh kém 5-8 10-20 Kém Rất thấp Nhà kho, nha phụ
Tôn sandwich 10-15 20-30 Tốt Cao Nhà xưởng, Nhà cấp 4 cách nhiệt
BTCT sàn thường 250-300 50-70 Kha (cần thêm) Cao Nhà phố nhiều tầng
Polycarbonate 1.5-3.5 10-15 Kha Trung binh Mái hiện, gieng troi
Ngoi bitumen 10-15 15-30 Kha Trung binh-cao Biệt thứ, nha vuon mái doc

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Vật liệu mái nao tốt nhất cho khí hau Việt Nam?
Không có loại “tốt nhất” cho mới tính hướng. Với nhà phố nhiều tầng: mái BTCT + chống thấm tốt nhất. Với nha vuon biệt thứ: ngoi đất nung hoặc ngoi bitumen dep và bền. Với Nhà cấp 4 ngân sách hạn chế: tôn sandwich EPS là cách nhiệt tốt nhất trong phân giá ngân sách thấp đến trung.
Cần giá có tối thiểu bao nhiêu để lớp ngoi đất nung?
Độ doc mái (pitch) tối thiểu cho ngoi đất nung là 20-30 độ (tùy loại ngoi và nha sản xuất). Ngoi đòi hỏi độ doc 20-25 độ, ngoi phẳng có thể đất đến 15 độ. Tôn lạnh và polycarbonate có thể đất doc 5-10 độ.