Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Vật liệu xây nhà phố thấp tầng là gì? Định nghĩa và đặc điểm

Vật liệu nhà phố thấp tầng (shophouse/townhouse 3–7 tầng) gồm: bê tông thương phẩm M250–M300 cho khung, thép CB300V–CB400V, gạch AAC 100–200 mm, móng băng hoặc cọc D300–D400, cột 250×250–300×400 mm tùy số tầng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Vật liệu xây nhà phố thấp tầng là gì?

Vật liệu xây nhà phố thấp tầng là tập hợp các vật liệu xây dựng dùng cho công trình nhà phố (shophouse hoặc townhouse) cao 3–7 tầng, chiều ngang mặt tiền 4–8 m, kết cấu khung bê tông cốt thép có sườn kết hợp (combined frame). Đây là loại hình nhà ở phổ biến nhất tại các đô thị Việt Nam.

Đặc điểm chung của nhà phố thấp tầng

  • Số tầng: 3–7 tầng (thấp tầng); một số địa phương quy định ≤ 6 tầng với khu dân cư thông thường.
  • Chiều rộng mặt bằng: 4–8 m; chiều dài lô đất 10–20 m.
  • Kết cấu: khung BTCT có sườn (cột + dầm + sàn BTCT), tường bao không chịu lực.
  • Tầng 1 thường có chức năng thương mại (cửa hàng, văn phòng), các tầng trên là nhà ở.

Các vật liệu chính trong nhà phố thấp tầng

Vật liệu kết cấu chịu lực

  • Bê tông thương phẩm M250–M300 (B20–B25): dùng cho cột, dầm, sàn và cầu thang. Đủ cường độ cho nhà phố 3–7 tầng theo tính toán kết cấu thông thường.
  • Thép CB300V và CB400V theo TCVN 1651-2: cốt thép chịu lực chính (cột, dầm) dùng CB400V; thép đai và cấu tạo dùng CB300V.
  • Móng băng hoặc cọc ép D300–D400: tùy điều kiện địa chất. Đất tốt N > 15 dùng móng băng; đất yếu hoặc nhà > 5 tầng dùng cọc ép bê tông cốt thép D300–D400 mm.

Vật liệu tường bao và tường ngăn

  • Gạch AAC 200 mm: tường bao ngoài, cách nhiệt và cách âm tốt, giảm tải kết cấu.
  • Gạch đặc 220 mm hoặc AAC 100 mm: tường ngăn nội thất.

Vật liệu hoàn thiện đặc trưng

  • Gạch granite 600×600 mm hoặc 600×1200 mm cho sàn các tầng.
  • Sơn ngoại thất chống thấm chịu sóng nhiệt cho mặt tiền.
  • Nhôm kính cửa sổ, cửa đi hệ mặt tiền (nhôm xingfa, Việt Pháp hoặc tương đương).
  • Trần thạch cao cho phòng ngủ và phòng khách.

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • TCVN 5574:2018 — Kết cấu bê tông và BTCT.
  • TCVN 1651-2:2018 — Thép cốt bê tông.
  • TCVN 7959:2017 — Gạch bê tông khí chưng áp (AAC).
  • QCVN 03:2012/BXD — Phân loại và phân cấp công trình xây dựng.
Nhà phố 5 tầng cần cọc hay móng băng?
Phụ thuộc vào địa chất: nếu lớp đất chịu lực N ≥ 15 (SPT) nằm trong tầm 2–3 m thì móng băng đủ; nếu đất yếu hơn hoặc xây cạnh công trình cũ thì dùng cọc ép D300–D400.
Cột nhà phố 5 tầng thường kích thước bao nhiêu?
Cột 250×300 mm đến 300×400 mm tùy nhịp dầm và tải trọng; thiết kế cụ thể phải quá tính toán kết cấu.